Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 27/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.138 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 27/5/2026: Đồng USD tăng giá trở lại khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.932 - 26.344 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, niêm yết ở mức 23.932 - 26.344 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 27/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 27/05/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18335 | 18611 | 19184 |
| CAD | CAD | 18554 | 18831 | 19447 |
| CHF | CHF | 32936 | 33321 | 33961 |
| CNY | CNY | 0 | 3842 | 3934 |
| EUR | EUR | 30037 | 30310 | 31335 |
| GBP | GBP | 34712 | 35105 | 36031 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3433 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15086 | 15671 |
| SGD | SGD | 20071 | 20354 | 20882 |
| THB | THB | 722 | 785 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26079 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26120 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26148 | 26163 | 26394 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 26/05/2026 14:02 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,164 | 26,164 | 26,394 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,118 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,118 | - | - |
| Euro | EUR | 30,223 | 30,247 | 31,506 |
| Yên Nhật | JPY | 161.52 | 161.81 | 170.6 |
| Bảng Anh | GBP | 34,965 | 35,060 | 36,073 |
| Dollar Australia | AUD | 18,580 | 18,647 | 19,241 |
| Dollar Canada | CAD | 18,773 | 18,833 | 19,415 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,263 | 33,366 | 34,144 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,256 | 20,319 | 20,998 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,821 | 3,944 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,304 | 3,314 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.21 | 16.9 | 18.27 |
| Baht Thái Lan | THB | 773.13 | 782.68 | 833.14 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,120 | 15,260 | 15,624 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,791 | 2,872 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,044 | 4,163 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,798 | 2,885 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,226.83 | - | 6,990.8 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 757.96 | - | 912.92 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,922.12 | 7,248.72 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,835 | 88,684 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 27/05/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,144 | 26,164 | 26,394 |
| EUR | EUR | 30,109 | 30,230 | 31,409 |
| GBP | GBP | 34,938 | 35,078 | 36,087 |
| HKD | HKD | 3,295 | 3,308 | 3,423 |
| CHF | CHF | 33,062 | 33,195 | 34,131 |
| JPY | JPY | 161.90 | 162.55 | 169.87 |
| AUD | AUD | 18,546 | 18,620 | 19,210 |
| SGD | SGD | 20,284 | 20,365 | 20,947 |
| THB | THB | 790 | 793 | 828 |
| CAD | CAD | 18,747 | 18,822 | 19,390 |
| NZD | NZD | 15,196 | 15,729 | |
| KRW | KRW | 16.75 | 18.36 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 24/02/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26190 | 26190 | 26394 |
| AUD | AUD | 18518 | 18618 | 19541 |
| CAD | CAD | 18735 | 18835 | 19849 |
| CHF | CHF | 33185 | 33215 | 34794 |
| CNY | CNY | 3822 | 3847 | 3982.3 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30211 | 30241 | 31966 |
| GBP | GBP | 34997 | 35047 | 36818 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.96 | 162.46 | 173 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15194 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20228 | 20358 | 21086 |
| THB | THB | 0 | 751.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15850000 | 15850000 | 16150000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16150000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,178 | 26,228 | 26,394 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,178 | 26,228 | 26,394 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,178 | 26,228 | 26,394 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,565 | 18,665 | 19,775 |
| EURO | EUR | 30,348 | 30,348 | 31,754 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,676 | 18,776 | 20,081 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,312 | 20,462 | 21,027 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.51 | 164.01 | 170 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,885 | 35,235 | 36,097 |
| GOLD | XAU | 15,848,000 | 0 | 16,152,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,735 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 791 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,09%, hiện ở mức 99,15 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên, đồng USD tăng giá trở lại khi căng thẳng tại Trung Đông leo thang sau các cuộc không kích mới của Mỹ nhằm vào Iran, làm suy giảm kỳ vọng về khả năng sớm đạt được một thỏa thuận ngừng bắn. Qua đó, thúc đẩy nhu cầu nắm giữ đồng bạc xanh – tài sản được xem là nơi trú ẩn an toàn trong bối cảnh bất ổn địa chính trị gia tăng.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Iran cáo buộc Washington vi phạm lệnh ngừng bắn sau các đợt tấn công mà phía Mỹ mô tả là hành động “phòng vệ” tại miền Nam Iran. Trong khi đó, Ngoại trưởng Mỹ Marco Rubio cho biết tiến trình đàm phán nhằm chấm dứt xung đột có thể cần thêm vài ngày để đạt kết quả rõ ràng.
Thị trường những tuần gần đây liên tục biến động khi các tuyên bố lạc quan của Tổng thống Donald Trump về khả năng sớm đạt được hòa bình chưa tạo ra bước đột phá thực tế, đặc biệt trong vấn đề nối lại hoạt động hàng hải qua eo biển Hormuz.
Trước đó, kỳ vọng về một thỏa thuận hòa bình từng kéo giá dầu Brent giảm mạnh xuống dưới mốc 100 USD/thùng và làm suy yếu nhu cầu đối với đồng USD. Tuy nhiên, sau các diễn biến quân sự mới, nhà đầu tư đã quay lại với tài sản an toàn.
Ông Marc Chandler, Giám đốc chiến lược thị trường tại Bannockburn Global Forex, nhận định, thị trường hiện ở trạng thái chờ đợi thêm tín hiệu mới sau khi kỳ vọng về lệnh ngừng bắn nhanh chóng đảo chiều.
Kết thúc phiên giao dịch, đồng EUR giảm 0,12%, xuống còn 1,1629 USD/EUR, trong khi đồng franc Thụy Sĩ giảm mạnh hơn, đưa USD tăng 0,4%, lên 0,786 franc/USD. Đồng bảng Anh mất 0,45%, còn 1,3445 USD/GBP. Đồng yên Nhật tiếp tục chịu áp lực, giảm 0,2%, xuống 159,31 yên/USD, tiến sát ngưỡng 160 yên/USD – mức được giới giao dịch đánh giá có thể buộc chính quyền Tokyo phải can thiệp thị trường.
Trong nhóm tiền tệ gắn với khẩu vị rủi ro, đồng AUD của Australia giảm 0,1%, xuống 0,7167 USD/AUD, còn nhân dân tệ giao dịch hải ngoại suy yếu nhẹ xuống 6,786 NDT/USD.
Trên thị trường hàng hóa, dầu Brent tăng 3,58%, chốt phiên ở 98,58 USD/thùng sau cú lao dốc 7% trong phiên đầu tuần. Trong khi đó, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm 7,6 điểm cơ bản, xuống còn 4,497%