Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 25/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.134 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 25/5/2026: Đồng USD giữ đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.928 - 26.340 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm niêm yết ở mức 27.733 - 30.653 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 25/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 25/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18241 | 18517 | 19107 |
| CAD | CAD | 18538 | 18815 | 19432 |
| CHF | CHF | 32913 | 33298 | 33962 |
| CNY | CNY | 0 | 3838 | 3931 |
| EUR | EUR | 29946 | 30219 | 31252 |
| GBP | GBP | 34586 | 34978 | 35927 |
| HKD | HKD | 0 | 3233 | 3436 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15107 | 15692 |
| SGD | SGD | 20045 | 20328 | 20861 |
| THB | THB | 721 | 785 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26090 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26132 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26160 | 26175 | 26390 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 23/05/2026 09:10 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,010 | 26,010 | 26,390 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,970 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,970 | - | - |
| Euro | EUR | 30,069 | 30,093 | 31,527 |
| Yên Nhật | JPY | 161.08 | 161.37 | 171.1 |
| Bảng Anh | GBP | 34,768 | 34,862 | 36,071 |
| Dollar Australia | AUD | 18,437 | 18,504 | 19,213 |
| Dollar Canada | CAD | 18,722 | 18,782 | 19,469 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,163 | 33,266 | 34,257 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,166 | 20,229 | 21,030 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,806 | 3,951 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,297 | 3,307 | 3,446 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.98 | 16.67 | 18.13 |
| Baht Thái Lan | THB | 769.03 | 778.53 | 833.95 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,086 | 15,226 | 15,672 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,765 | 2,868 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,024 | 4,166 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,791 | 2,897 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,208.13 | - | 7,009.53 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.49 | - | 916.35 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,906.18 | 7,273.26 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,619 | 88,960 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 25/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,140 | 26,160 | 26,390 |
| EUR | EUR | 30,040 | 30,161 | 31,339 |
| GBP | GBP | 34,752 | 34,892 | 35,898 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,423 |
| CHF | CHF | 32,907 | 33,039 | 33,969 |
| JPY | JPY | 161.74 | 162.39 | 169.71 |
| AUD | AUD | 18,464 | 18,538 | 19,127 |
| SGD | SGD | 20,259 | 20,340 | 20,921 |
| THB | THB | 788 | 791 | 825 |
| CAD | CAD | 18,770 | 18,845 | 19,414 |
| NZD | NZD | 15,228 | 15,761 | |
| KRW | KRW | 16.76 | 18.38 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 13/03/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26208 | 26208 | 26390 |
| AUD | AUD | 18427 | 18527 | 19450 |
| CAD | CAD | 18748 | 18848 | 19863 |
| CHF | CHF | 33095 | 33125 | 34699 |
| CNY | CNY | 3818 | 3843 | 3978.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30107 | 30137 | 31863 |
| GBP | GBP | 34870 | 34920 | 36678 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.09 | 162.59 | 173.13 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15225 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20203 | 20333 | 21059 |
| THB | THB | 0 | 750.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15940000 | 15940000 | 16240000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16240000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,184 | 26,234 | 26,390 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,184 | 26,234 | 26,390 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,184 | 26,234 | 26,390 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,498 | 18,598 | 19,706 |
| EURO | EUR | 30,292 | 30,292 | 31,700 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,708 | 18,808 | 20,115 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,292 | 20,442 | 21,420 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.61 | 164.11 | 168.64 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,783 | 35,133 | 36,005 |
| GOLD | XAU | 15,898,000 | 0 | 16,202,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,728 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 786 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,04%, lên mức 99,32 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD được dự báo sẽ tiếp tục duy trì vị thế mạnh trong tuần cuối tháng 5 khi dòng tiền quốc tế vẫn ưu tiên tìm đến các tài sản an toàn giữa lúc căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông chưa hạ nhiệt và triển vọng lãi suất cao của Mỹ ngày càng rõ nét.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tâm điểm lớn nhất của thị trường hiện nay là diễn biến liên quan tới Iran. Dù Washington và Tehran đã ghi nhận một số tín hiệu tích cực trong đàm phán, nhưng các bất đồng về chương trình hạt nhân và điều kiện giảm leo thang xung đột vẫn chưa được tháo gỡ. Điều này khiến giới đầu tư lo ngại nguy cơ bất ổn tại khu vực Trung Đông tiếp tục kéo dài, đặc biệt nếu hoạt động vận chuyển dầu qua eo biển Hormuz bị ảnh hưởng.
Trong bối cảnh giá dầu có nguy cơ leo thang, áp lực lạm phát toàn cầu được dự báo sẽ gia tăng trở lại. Đây chính là yếu tố thúc đẩy nhu cầu nắm giữ đồng USD như một “hầm trú ẩn” an toàn. Trên thị trường tài chính quốc tế, đồng bạc xanh đang nhận thêm lực đỡ từ việc lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ duy trì ở vùng cao nhất nhiều năm. Điều này giúp các tài sản định danh bằng USD trở nên hấp dẫn hơn đối với dòng vốn toàn cầu.
Giới phân tích cho rằng đồng USD trong ngắn hạn sẽ phản ứng đặc biệt nhạy cảm với mọi diễn biến mới từ Iran. Nếu căng thẳng leo thang, đồng bạc xanh có thể tiếp tục tăng giá mạnh so với đồng EUR và đồng yên Nhật. Ngược lại, nếu các cuộc đàm phán đạt bước tiến đáng kể, nhu cầu trú ẩn an toàn có thể suy giảm, kéo theo áp lực điều chỉnh đối với USD.
Bên cạnh yếu tố địa chính trị, thị trường tuần này cũng dồn sự chú ý vào chỉ số Chi tiêu Tiêu dùng Cá nhân (PCE) của Mỹ – thước đo lạm phát được Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) ưu tiên theo dõi. Nếu dữ liệu tiếp tục cao hơn kỳ vọng do tác động từ giá năng lượng, khả năng Fed duy trì lãi suất cao lâu hơn sẽ càng được củng cố, thậm chí thị trường có thể tính tới kịch bản Mỹ nâng lãi suất thêm một lần nữa trong năm nay.
Những phát biểu gần đây từ các quan chức Fed cũng đang góp phần hỗ trợ đồng USD. Thống đốc Fed Christopher Waller cho rằng Fed cần loại bỏ tư duy “nới lỏng” khỏi định hướng chính sách hiện tại và tiếp tục duy trì lập trường thận trọng trước nguy cơ lạm phát quay trở lại. Cùng với đó, nhiều tổ chức tài chính lớn đã hạ kỳ vọng về khả năng Fed sớm cắt giảm lãi suất trong năm 2026.
Trong khi USD được hưởng lợi từ môi trường lãi suất cao và tâm lý phòng thủ của nhà đầu tư, nhiều đồng tiền chủ chốt khác lại chịu áp lực đáng kể. Đồng EUR bị đánh giá dễ tổn thương trước nguy cơ sốc năng lượng từ Trung Đông, còn đồng yên Nhật tiếp tục suy yếu do khoảng cách lãi suất quá lớn giữa Mỹ và Nhật Bản. Thị trường hiện cũng theo dõi sát khả năng Tokyo can thiệp ngoại hối nếu đồng yên mất giá quá nhanh.