| Tỷ giá USD hôm nay 20/5/2026: Đồng USD tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 21/5/2026: Đồng USD suy yếu trên thị trường quốc tế Tỷ giá USD hôm nay 22/5/2026: Đồng USD tăng mạnh vì căng thẳng Trung Đông |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 23/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.134 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 23/5/2026: Đồng USD duy trì mức cao trong 6 tuần |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.928 - 26.340 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.733 - 30.653 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 23/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 23/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18257 | 18532 | 19108 |
| CAD | CAD | 18577 | 18854 | 19470 |
| CHF | CHF | 32874 | 33259 | 33899 |
| CNY | CNY | 0 | 3839 | 3931 |
| EUR | EUR | 29952 | 30225 | 31250 |
| GBP | GBP | 34588 | 34980 | 35911 |
| HKD | HKD | 0 | 3233 | 3436 |
| JPY | JPY | 158 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15124 | 15712 |
| SGD | SGD | 20054 | 20337 | 20859 |
| THB | THB | 722 | 786 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26093 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26135 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26163 | 26178 | 26390 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 22/05/2026 13:45 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,150 | 26,150 | 26,390 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,104 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,104 | - | - |
| Euro | EUR | 30,142 | 30,166 | 31,436 |
| Yên Nhật | JPY | 161.5 | 161.79 | 170.65 |
| Bảng Anh | GBP | 34,819 | 34,913 | 35,922 |
| Dollar Australia | AUD | 18,496 | 18,563 | 19,164 |
| Dollar Canada | CAD | 18,794 | 18,854 | 19,444 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,155 | 33,258 | 34,050 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,221 | 20,284 | 20,967 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,813 | 3,937 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,304 | 3,314 | 3,434 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.05 | 16.74 | 18.11 |
| Baht Thái Lan | THB | 770.86 | 780.38 | 831.51 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,161 | 15,302 | 15,669 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,779 | 2,861 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,033 | 4,153 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,808 | 2,891 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,225.64 | - | 6,990.35 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 757.57 | - | 912.8 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,919.88 | 7,249.51 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,792 | 88,672 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 23/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,140 | 26,160 | 26,390 |
| EUR | EUR | 30,040 | 30,161 | 31,339 |
| GBP | GBP | 34,752 | 34,892 | 35,898 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,423 |
| CHF | CHF | 32,907 | 33,039 | 33,969 |
| JPY | JPY | 161.74 | 162.39 | 169.71 |
| AUD | AUD | 18,464 | 18,538 | 19,127 |
| SGD | SGD | 20,259 | 20,340 | 20,921 |
| THB | THB | 788 | 791 | 825 |
| CAD | CAD | 18,770 | 18,845 | 19,414 |
| NZD | NZD | 15,228 | 15,761 | |
| KRW | KRW | 16.76 | 18.38 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 13/03/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26208 | 26208 | 26390 |
| AUD | AUD | 18427 | 18527 | 19450 |
| CAD | CAD | 18748 | 18848 | 19863 |
| CHF | CHF | 33095 | 33125 | 34699 |
| CNY | CNY | 3818 | 3843 | 3978.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30107 | 30137 | 31863 |
| GBP | GBP | 34870 | 34920 | 36678 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.09 | 162.59 | 173.13 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15225 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20203 | 20333 | 21059 |
| THB | THB | 0 | 750.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15940000 | 15940000 | 16240000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16240000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,184 | 26,234 | 26,390 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,184 | 26,234 | 26,390 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,184 | 26,234 | 26,390 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,498 | 18,598 | 19,706 |
| EURO | EUR | 30,292 | 30,292 | 31,700 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,708 | 18,808 | 20,115 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,292 | 20,442 | 21,420 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.61 | 164.11 | 168.64 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,783 | 35,133 | 36,005 |
| GOLD | XAU | 15,898,000 | 0 | 16,202,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,728 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 786 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,06%, hiện ở mức 99,32 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD tiếp tục neo gần mức cao nhất trong 6 tuần, khi thị trường đồng thời cân nhắc hai yếu tố đối nghịch: kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông và triển vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể duy trì hoặc thậm chí nâng lãi suất nếu lạm phát quay trở lại xu hướng tăng.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Về địa chính trị, Ngoại trưởng Mỹ Marco Rubio cho biết Washington đã đạt được một số tiến triển trong đàm phán với Iran, song thừa nhận chặng đường phía trước vẫn còn nhiều trở ngại. Phía Iran lại đưa ra đánh giá thận trọng hơn khi khẳng định bất đồng giữa hai bên vẫn sâu sắc. Diễn biến này khiến nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng chưa thể hạ nhiệt, tiếp tục tạo áp lực lên giá hàng hóa toàn cầu và lạm phát.
Trên thị trường tài chính, giới đầu tư lo ngại chi phí năng lượng leo thang sẽ lan rộng sang lạm phát lõi, từ đó buộc các ngân hàng trung ương phải phản ứng mạnh tay hơn. Ông Noel Dixon, chiến lược gia vĩ mô tại State Street, cho rằng câu hỏi lớn hiện nay là Fed sẽ giữ lập trường ổn định hay chuyển sang thắt chặt. Theo ông, chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) vẫn đang được kiểm soát, tạo dư địa để Fed duy trì chính sách hiện tại, tuy nhiên rủi ro địa chính trị có thể đảo chiều tình hình. Thị trường hợp đồng tương lai hiện định giá khoảng 50% khả năng Fed tăng lãi suất trước tháng 10.
Ở diễn biến liên quan, ông Kevin Warsh chính thức tuyên thệ nhậm chức lãnh đạo Fed, trong bối cảnh cơ quan này chịu áp lực cân bằng giữa tăng trưởng và lạm phát.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm nhẹ 0,06%, xuống 1,1611 USD, trong khi bảng Anh tăng 0,11% lên 1,3444 USD dù dữ liệu cho thấy doanh số bán lẻ tháng 4 tại Anh giảm mạnh nhất gần một năm. Đồng AUD mất 0,15%, còn 0,7136 USD, chịu sức ép từ lo ngại thiếu hụt nhiên liệu máy bay và diesel tại Australia, làm gia tăng nguy cơ suy giảm tăng trưởng và hạn chế khả năng Ngân hàng Dự trữ Australia tăng lãi suất thêm ba lần như kỳ vọng trước đó.
Trong khi đó, đồng yên Nhật tiếp tục yếu, giảm 0,1% xuống 159,11 yên/USD. Dù từng được hỗ trợ bởi một đợt can thiệp, đồng nội tệ này đã mất phần lớn mức phục hồi, khiến thị trường tiếp tục theo dõi khả năng Tokyo can thiệp trở lại khi biến động ngoại hối vẫn ở mức cao.