| Tỷ giá USD hôm nay 18/5/2026: Đồng USD tiếp tục chiếm ưu thế theo xu hướng tăng Tỷ giá USD hôm nay 19/5/2026: Đồng USD quay đầu giảm Tỷ giá USD hôm nay 20/5/2026: Đồng USD tăng mạnh |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 21/5,Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.135 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 21/5/2026: Đồng USD suy yếu trên thị trường quốc tế |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.929 - 26.341 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.696 - 30.612 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 21/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 21/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18227 | 18503 | 19078 |
| CAD | CAD | 18609 | 18886 | 19502 |
| CHF | CHF | 32709 | 33094 | 33742 |
| CNY | CNY | 0 | 3835 | 3927 |
| EUR | EUR | 29931 | 30204 | 31228 |
| GBP | GBP | 34483 | 34875 | 35815 |
| HKD | HKD | 0 | 3236 | 3438 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15085 | 15672 |
| SGD | SGD | 20047 | 20330 | 20852 |
| THB | THB | 722 | 785 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26149 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26177 | 26197 | 26391 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 20/05/2026 13:49 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,161 | 26,161 | 26,391 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,115 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,115 | - | - |
| Euro | EUR | 30,140 | 30,164 | 31,420 |
| Yên Nhật | JPY | 161.76 | 162.05 | 170.82 |
| Bảng Anh | GBP | 34,750 | 34,844 | 35,838 |
| Dollar Australia | AUD | 18,433 | 18,500 | 19,088 |
| Dollar Canada | CAD | 18,851 | 18,912 | 19,493 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,042 | 33,145 | 33,926 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,196 | 20,259 | 20,935 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,807 | 3,929 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,307 | 3,317 | 3,436 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.18 | 16.87 | 18.25 |
| Baht Thái Lan | THB | 770.65 | 780.17 | 829.95 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,083 | 15,223 | 15,585 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,761 | 2,842 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,033 | 4,151 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,794 | 2,876 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,217.14 | - | 6,976.36 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 754.5 | - | 908.74 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,925.1 | 7,251.82 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,846 | 88,695 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 21/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,131 | 26,151 | 26,391 |
| EUR | EUR | 29,994 | 30,114 | 31,292 |
| GBP | GBP | 34,644 | 34,783 | 35,788 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,422 |
| CHF | CHF | 32,789 | 32,921 | 33,847 |
| JPY | JPY | 161.76 | 162.41 | 169.73 |
| AUD | AUD | 18,338 | 18,412 | 18,999 |
| SGD | SGD | 20,187 | 20,268 | 20,846 |
| THB | THB | 786 | 789 | 823 |
| CAD | CAD | 18,799 | 18,874 | 19,445 |
| NZD | NZD | 15,089 | 15,620 | |
| KRW | KRW | 16.72 | 18.34 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 21/09/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26207 | 26207 | 26391 |
| AUD | AUD | 18406 | 18506 | 19434 |
| CAD | CAD | 18791 | 18891 | 19905 |
| CHF | CHF | 32949 | 32979 | 34570 |
| CNY | CNY | 3816 | 3841 | 3976.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30110 | 30140 | 31865 |
| GBP | GBP | 34788 | 34838 | 36607 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.29 | 162.79 | 173.3 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15188 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20201 | 20331 | 21062 |
| THB | THB | 0 | 751.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15900000 | 15900000 | 16200000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16200000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,192 | 26,242 | 26,391 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,192 | 26,242 | 26,391 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,192 | 26,242 | 26,391 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,435 | 18,535 | 19,643 |
| EURO | EUR | 30,272 | 30,272 | 31,681 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,747 | 18,847 | 20,154 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,274 | 20,424 | 21,243 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.82 | 164.32 | 168.87 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,707 | 35,057 | 36,171 |
| GOLD | XAU | 15,848,000 | 0 | 16,152,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,724 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 786 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,22%, hiện ở mức 99,11 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch mới đây, đồng USD quay đầu giảm sau khi thị trường quốc tế xuất hiện kỳ vọng rằng căng thẳng giữa Mỹ và Iran đang tiến gần tới một thỏa thuận hạ nhiệt, khiến dòng tiền trú ẩn tạm thời suy yếu, kéo đồng USD rời khỏi vùng đỉnh cao nhất trong 6 tuần gần đây.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Phát biểu trước truyền thông, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết các cuộc đàm phán với Iran đã bước vào “giai đoạn cuối”, song đồng thời cảnh báo các cuộc tấn công quân sự vẫn sẽ tiếp diễn nếu Tehran không chấp thuận thỏa thuận. Tín hiệu ngoại giao tích cực đã ngay lập tức tác động lên thị trường tài chính toàn cầu, đặc biệt là thị trường trái phiếu Mỹ.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đồng loạt hạ nhiệt sau giai đoạn tăng nóng. Trước đó, lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm đã vọt lên mức cao nhất trong 16 tháng, còn lợi suất trái phiếu 30 năm leo lên đỉnh cao nhất kể từ năm 2007. Khi lợi suất giảm, đồng USD cũng mất đi một phần sức hấp dẫn của tài sản trú ẩn an toàn.
Ông Marc Chandler, Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, nhận định, đồng USD hiện đã tiến sát các ngưỡng kỹ thuật nhạy cảm, làm gia tăng khả năng xuất hiện một nhịp điều chỉnh giảm trong ngắn hạn.
Dù vậy, giới đầu tư vẫn thận trọng, lo ngại lạm phát liên quan đến xung đột địa chính trị có thể lan sâu vào chi tiêu tiêu dùng tiếp tục khiến thị trường đặt cược vào khả năng duy trì mặt bằng lãi suất cao tại Mỹ trong thời gian dài hơn.
Biên bản cuộc họp tháng 4 của Federal Reserve System cho thấy ngày càng nhiều quan chức Fed nghiêng về kịch bản tiếp tục nâng lãi suất nếu áp lực giá chưa được kiểm soát. Thị trường hợp đồng tương lai hiện đánh giá khoảng 50% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất trước tháng 1 năm sau - một sự đảo chiều mạnh so với giai đoạn đầu năm, khi giới đầu tư còn kỳ vọng Mỹ sẽ có hai đợt cắt giảm lãi suất trong năm 2026.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng 0,21%, lên 1,1628 USD/EUR, bảng Anh tăng 0,37%, lên 1,3442 USD/GBP, trong khi đô la Australia tăng 0,63%, đạt 0,5871 USD/AUD.
Ở chiều ngược lại, đồng yên Nhật sau chuỗi 7 phiên giảm liên tiếp đã phục hồi nhẹ 0,14%, lên mức 158,82 yên/USD. Tuy nhiên, việc tỷ giá từng áp sát ngưỡng 160 yên/USD vẫn khiến thị trường đặc biệt cảnh giác, bởi đây là vùng từng buộc giới chức Japan phải can thiệp ngoại hối hồi tháng trước để ngăn đà mất giá của đồng nội tệ.