Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 18/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ ở mức 25.131 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 18/5/2026: Đồng USD tiếp tục chiếm ưu thế theo xu hướng tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.925 - 26.337 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.827 - 30.756 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 151 - 167 đồng.
Hôm nay 18/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 18/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18301 | 18577 | 19164 |
| CAD | CAD | 18631 | 18909 | 19526 |
| CHF | CHF | 32817 | 33202 | 33870 |
| CNY | CNY | 0 | 3828 | 3922 |
| EUR | EUR | 30000 | 30273 | 31307 |
| GBP | GBP | 34301 | 34692 | 35644 |
| HKD | HKD | 0 | 3234 | 3437 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15075 | 15660 |
| SGD | SGD | 20029 | 20311 | 20846 |
| THB | THB | 721 | 785 | 838 |
| USD | USD (1,2) | 26085 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26127 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26155 | 26175 | 26387 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 15/05/2026 13:42 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,137 | 26,137 | 26,387 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,092 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,092 | - | - |
| Euro | EUR | 30,226 | 30,250 | 31,536 |
| Yên Nhật | JPY | 162.13 | 162.42 | 171.38 |
| Bảng Anh | GBP | 34,641 | 34,735 | 35,763 |
| Dollar Australia | AUD | 18,582 | 18,649 | 19,254 |
| Dollar Canada | CAD | 18,864 | 18,925 | 19,525 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,206 | 33,309 | 34,128 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,231 | 20,294 | 20,992 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,810 | 3,936 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,306 | 3,316 | 3,438 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.23 | 16.93 | 18.32 |
| Baht Thái Lan | THB | 773.31 | 782.86 | 833.96 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,150 | 15,291 | 15,666 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,756 | 2,839 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,045 | 4,166 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,788 | 2,875 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,251.56 | - | 7,023.92 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 755.84 | - | 911.05 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,921.22 | 7,253.27 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,938 | 88,860 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 18/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,127 | 26,147 | 26,387 |
| EUR | EUR | 30,132 | 30,253 | 31,433 |
| GBP | GBP | 34,618 | 34,757 | 35,761 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,422 |
| CHF | CHF | 32,980 | 33,112 | 34,046 |
| JPY | JPY | 162.31 | 162.96 | 170.32 |
| AUD | AUD | 18,625 | 18,700 | 19,292 |
| SGD | SGD | 20,269 | 20,350 | 20,932 |
| THB | THB | 791 | 794 | 829 |
| CAD | CAD | 18,826 | 18,902 | 19,474 |
| NZD | NZD | 15,270 | 15,803 | |
| KRW | KRW | 16.85 | 18.49 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 12/01/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26207 | 26207 | 26387 |
| AUD | AUD | 18486 | 18586 | 19514 |
| CAD | CAD | 18814 | 18914 | 19929 |
| CHF | CHF | 33126 | 33156 | 34735 |
| CNY | CNY | 3809.5 | 3834.5 | 3969.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30198 | 30228 | 31954 |
| GBP | GBP | 34689 | 34739 | 36497 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.76 | 163.26 | 173.77 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15204 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20208 | 20338 | 21066 |
| THB | THB | 0 | 752 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16100000 | 16100000 | 16400000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16400000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,181 | 26,231 | 26,387 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,181 | 26,231 | 26,387 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,875 | 26,231 | 26,387 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,520 | 18,620 | 19,725 |
| EURO | EUR | 30,333 | 30,333 | 31,742 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,756 | 18,856 | 20,162 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,279 | 20,429 | 20,989 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.22 | 164.72 | 169.26 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,542 | 34,892 | 35,748 |
| GOLD | XAU | 16,098,000 | 0 | 16,402,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,719 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,40%, hiện ở mức 99,27 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tiếp tục khẳng định sức mạnh trên thị trường quốc tế trong tuần qua khi Chỉ số USD Index (DXY) vượt mốc 99 điểm, lên mức cao nhất trong nhiều tuần trở lại đây. Đà tăng này phản ánh rõ tâm lý thận trọng của giới đầu tư toàn cầu trước loạt tín hiệu cho thấy nền kinh tế Mỹ vẫn duy trì sức chống chịu đáng kể, đồng thời củng cố kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ chưa vội nới lỏng chính sách tiền tệ trong ngắn hạn.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Các dữ liệu kinh tế mới công bố đang tạo thêm cơ sở để thị trường tin rằng lãi suất tại Mỹ sẽ còn duy trì ở vùng cao lâu hơn dự kiến. Doanh số bán lẻ tháng 4 tăng 0,5%, cho thấy sức mua của người tiêu dùng Mỹ vẫn khá ổn định bất chấp chi phí vay vốn cao. Trong khi đó, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá sản xuất (PPI) tiếp tục tăng mạnh, gây lo ngại lạm phát chưa thực sự được kiểm soát, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ.
Áp lực càng lớn hơn khi giá năng lượng neo cao, nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu tái xuất và căng thẳng địa chính trị chưa hạ nhiệt. Dù Fed chưa phát tín hiệu rõ ràng về khả năng tăng thêm lãi suất, nhiều quan chức của cơ quan này cho rằng mức lãi suất hiện nay có thể chưa đủ để đưa lạm phát trở lại mục tiêu trong những tháng tới.
Thị trường hiện đặc biệt chú ý tới biên bản cuộc họp chính sách tháng 4 của Fed dự kiến công bố trong tuần này nhằm đánh giá mức độ cứng rắn của các nhà hoạch định chính sách trước kỳ họp tháng 6. Sau khi ông Jerome Powell kết thúc 8 năm giữ cương vị Chủ tịch Fed, việc ông Kevin Warsh tiếp quản vị trí lãnh đạo càng khiến giới đầu tư theo dõi sát định hướng điều hành của ngân hàng trung ương lớn nhất thế giới.
Bên cạnh yếu tố tiền tệ, bất ổn địa chính trị tiếp tục hỗ trợ đồng bạc xanh. Căng thẳng tại Trung Đông kéo dài hơn hai tháng rưỡi vẫn chưa xuất hiện bước đột phá, trong khi nguy cơ bất ổn tại eo biển Hormuz tiếp tục phủ bóng lên thị trường năng lượng toàn cầu. Song song đó, cuộc gặp giữa Tổng thống Mỹ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình chưa tạo ra chuyển biến đáng kể trong quan hệ thương mại song phương.
Theo số liệu từ Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Mỹ (CFTC), vị thế mua ròng phi thương mại đối với USD giảm còn khoảng 700 hợp đồng trong tuần kết thúc ngày 5-5. Dù vậy, giới đầu cơ vẫn duy trì xu hướng mua ròng đồng bạc xanh tuần thứ 8 liên tiếp, cho thấy niềm tin vào sức mạnh của USD chưa hề suy yếu.