Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 16/5, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 5 đồng, hiện ở mức 25.131 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 16/5/2026: Đồng USD tăng phiên thứ năm liên tiếp |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.925 - 26.337 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.827 - 30.756 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 151 - 167 đồng.
Hôm nay 16/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 16/05/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18299 | 18575 | 19156 |
| CAD | CAD | 18626 | 18903 | 19519 |
| CHF | CHF | 32873 | 33258 | 33895 |
| CNY | CNY | 0 | 3828 | 3920 |
| EUR | EUR | 30009 | 30283 | 31308 |
| GBP | GBP | 34381 | 34773 | 35704 |
| HKD | HKD | 0 | 3235 | 3437 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15094 | 15681 |
| SGD | SGD | 20045 | 20328 | 20854 |
| THB | THB | 722 | 786 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26086 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26128 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26156 | 26176 | 26387 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 15/05/2026 13:42 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,137 | 26,137 | 26,387 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,092 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,092 | - | - |
| Euro | EUR | 30,226 | 30,250 | 31,536 |
| Yên Nhật | JPY | 162.13 | 162.42 | 171.38 |
| Bảng Anh | GBP | 34,641 | 34,735 | 35,763 |
| Dollar Australia | AUD | 18,582 | 18,649 | 19,254 |
| Dollar Canada | CAD | 18,864 | 18,925 | 19,525 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,206 | 33,309 | 34,128 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,231 | 20,294 | 20,992 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,810 | 3,936 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,306 | 3,316 | 3,438 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.23 | 16.93 | 18.32 |
| Baht Thái Lan | THB | 773.31 | 782.86 | 833.96 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,150 | 15,291 | 15,666 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,756 | 2,839 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,045 | 4,166 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,788 | 2,875 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,251.56 | - | 7,023.92 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 755.84 | - | 911.05 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,921.22 | 7,253.27 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,938 | 88,860 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 16/05/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,127 | 26,147 | 26,387 |
| EUR | EUR | 30,132 | 30,253 | 31,433 |
| GBP | GBP | 34,618 | 34,757 | 35,761 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,422 |
| CHF | CHF | 32,980 | 33,112 | 34,046 |
| JPY | JPY | 162.31 | 162.96 | 170.32 |
| AUD | AUD | 18,625 | 18,700 | 19,292 |
| SGD | SGD | 20,269 | 20,350 | 20,932 |
| THB | THB | 791 | 794 | 829 |
| CAD | CAD | 18,826 | 18,902 | 19,474 |
| NZD | NZD | 15,270 | 15,803 | |
| KRW | KRW | 16.85 | 18.49 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 12/01/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26207 | 26207 | 26387 |
| AUD | AUD | 18486 | 18586 | 19514 |
| CAD | CAD | 18814 | 18914 | 19929 |
| CHF | CHF | 33126 | 33156 | 34735 |
| CNY | CNY | 3809.5 | 3834.5 | 3969.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30198 | 30228 | 31954 |
| GBP | GBP | 34689 | 34739 | 36497 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.76 | 163.26 | 173.77 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15204 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20208 | 20338 | 21066 |
| THB | THB | 0 | 752 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16100000 | 16100000 | 16400000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16400000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,181 | 26,231 | 26,387 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,181 | 26,231 | 26,387 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,875 | 26,231 | 26,387 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,520 | 18,620 | 19,725 |
| EURO | EUR | 30,333 | 30,333 | 31,742 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,756 | 18,856 | 20,162 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,279 | 20,429 | 20,989 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.22 | 164.72 | 169.26 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,542 | 34,892 | 35,748 |
| GOLD | XAU | 16,098,000 | 0 | 16,402,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,719 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,46%, hiện ở mức 99,27 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD tiếp tục nối dài đà tăng sang phiên thứ năm liên tiếp, đồng thời hướng tới tuần tăng mạnh nhất trong vòng hai tháng trở lại đây, khi thị trường ngày càng nghiêng về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lập trường cứng rắn với lãi suất để kiềm chế lạm phát.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Động lực chính đẩy đồng bạc xanh đi lên đến từ diễn biến tăng mạnh của lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ. Lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm hiện đã lên tới 4,599%, mức cao nhất trong vòng một năm, phản ánh tâm lý lo ngại lạm phát quay trở lại trong bối cảnh giá năng lượng leo thang và căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông chưa hạ nhiệt.
Các số liệu kinh tế công bố đầu tuần cho thấy áp lực giá cả tại Mỹ vẫn chưa có dấu hiệu giảm đáng kể. Trong khi đó, tình trạng gián đoạn nguồn cung năng lượng qua eo biển Hormuz do xung đột tại Iran tiếp tục khiến thị trường lo ngại giá dầu sẽ tăng mạnh hơn trong thời gian tới, qua đó tạo thêm áp lực lên lạm phát toàn cầu.
Nếu giữ được đà hiện tại, đồng USD sẽ ghi nhận chuỗi 5 phiên tăng liên tiếp dài nhất kể từ cuối tháng 3, với mức tăng khoảng 1,5% trong tuần. Ngược lại, đồng EUR giảm khoảng 1,4% trong tuần, đánh dấu mức giảm mạnh nhất trong hai tháng. Trong phiên giao dịch mới nhất, đồng tiền chung châu Âu giảm 0,39%, xuống còn 1,1623 USD/EUR.
Nhiều quan chức Fed trong tuần này tiếp tục phát tín hiệu ưu tiên kiểm soát lạm phát, đồng thời để ngỏ khả năng nâng lãi suất nếu áp lực giá cả tiếp tục leo thang. Chủ tịch Fed chi nhánh New York John Williams cho rằng chính sách tiền tệ hiện vẫn đang ở “vị thế phù hợp” và chưa cần điều chỉnh trong bối cảnh bất ổn từ chiến sự Trung Đông.
Theo ông Erik Nelson, Trưởng bộ phận chiến lược ngoại hối G10 tại Wells Fargo, sức mạnh hiện tại của đồng USD có thể chỉ mang tính ngắn hạn nếu Fed không phát đi tín hiệu rõ ràng về khả năng tiếp tục nâng lãi suất. Tuy nhiên, thị trường đang thay đổi khá nhanh. Công cụ FedWatch của CME cho thấy xác suất Fed tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong cuộc họp tháng 12 đã tăng lên 49,5%, cao hơn nhiều so với mức 14,3% của tuần trước.
Trên thị trường tiền tệ châu Á, đồng USD tăng 0,25% so với yên Nhật, lên 158,74 yên/USD. Đồng yên đã mất hơn 1% giá trị trong tuần và tiếp tục áp sát mốc 160 yên/USD - vùng tỷ giá từng buộc giới chức Nhật Bản phải can thiệp thị trường ngoại hối trước đó.
Trong khi đó, đồng bảng Anh giảm 0,57%, xuống còn 1,3323 USD/bảng Anh, sau khi có thời điểm chạm đáy 5 tuần tại 1,3313 USD/bảng Anh. Đồng bảng hiện đã giảm hơn 2% trong tuần, đứng trước nguy cơ ghi nhận tuần giảm mạnh nhất kể từ tháng 11/2024, trong bối cảnh Thủ tướng Keir Starmer đang đối mặt với nhiều sức ép chính trị trong nước.