| Tỷ giá USD hôm nay 11/5/2026: Đồng USD mất đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 12/5/2026: Đồng USD tăng nhẹ, thị trường lo ngại xung đột leo thang Tỷ giá USD hôm nay 13/5/2026: Đồng USD tiếp tục tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 14/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ nguyên ở mức 25.123 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 14/5/2026: Đồng USD tiếp tục tăng mạnh vì áp lực lạm phát Mỹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.917 - 26.329 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 28.008 - 31.956 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 151 - 167 đồng.
Hôm nay 14/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 14/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18551 | 18828 | 19403 |
| CAD | CAD | 18700 | 18978 | 19593 |
| CHF | CHF | 33044 | 33430 | 34065 |
| CNY | CNY | 0 | 3840 | 3931 |
| EUR | EUR | 30211 | 30485 | 31509 |
| GBP | GBP | 34813 | 35206 | 36136 |
| HKD | HKD | 0 | 3234 | 3436 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15313 | 15898 |
| SGD | SGD | 20161 | 20444 | 20971 |
| THB | THB | 729 | 793 | 846 |
| USD | USD (1,2) | 26084 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26125 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26153 | 26173 | 26379 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 13/05/2026 13:39 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,129 | 26,129 | 26,379 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,084 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,084 | - | - |
| Euro | EUR | 30,437 | 30,461 | 31,754 |
| Yên Nhật | JPY | 162.88 | 163.17 | 172.16 |
| Bảng Anh | GBP | 35,110 | 35,205 | 36,237 |
| Dollar Australia | AUD | 18,761 | 18,829 | 19,443 |
| Dollar Canada | CAD | 18,916 | 18,977 | 19,578 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,401 | 33,505 | 34,316 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,328 | 20,391 | 21,088 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,814 | 3,940 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,306 | 3,316 | 3,437 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.34 | 17.04 | 18.45 |
| Baht Thái Lan | THB | 778.51 | 788.13 | 839.57 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,344 | 15,486 | 15,866 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,792 | 2,876 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,074 | 4,196 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,821 | 2,911 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,284.16 | - | 7,058.83 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.46 | - | 911.22 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,919.14 | 7,251.11 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,906 | 88,827 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 14/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,119 | 26,139 | 26,379 |
| EUR | EUR | 30,336 | 30,458 | 31,641 |
| GBP | GBP | 35,008 | 35,149 | 36,159 |
| HKD | HKD | 3,295 | 3,308 | 3,423 |
| CHF | CHF | 33,154 | 33,287 | 34,228 |
| JPY | JPY | 163.02 | 163.67 | 171.09 |
| AUD | AUD | 18,697 | 18,772 | 19,364 |
| SGD | SGD | 20,344 | 20,426 | 21,011 |
| THB | THB | 793 | 796 | 831 |
| CAD | CAD | 18,876 | 18,952 | 19,526 |
| NZD | NZD | 15,431 | 15,967 | |
| KRW | KRW | 16.86 | 18.51 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 22/07/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26219 | 26219 | 26379 |
| AUD | AUD | 18729 | 18829 | 19752 |
| CAD | CAD | 18880 | 18980 | 19994 |
| CHF | CHF | 33286 | 33316 | 34894 |
| CNY | CNY | 3820.1 | 3845.1 | 3980.2 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30389 | 30419 | 32144 |
| GBP | GBP | 35108 | 35158 | 36911 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 163.39 | 163.89 | 174.43 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15417 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20317 | 20447 | 21180 |
| THB | THB | 0 | 759 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16200000 | 16200000 | 16500000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16500000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,176 | 26,226 | 26,379 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,176 | 26,226 | 26,379 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,176 | 26,226 | 26,379 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,761 | 18,861 | 19,969 |
| EURO | EUR | 30,559 | 30,559 | 31,968 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,817 | 18,917 | 20,223 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,403 | 20,553 | 21,520 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.96 | 165.46 | 170.02 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,036 | 35,386 | 36,248 |
| GOLD | XAU | 16,198,000 | 0 | 16,502,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,729 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 794 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,16%, hiện ở mức 98,45 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt thúc phiên giao dịch, đồng USD tiếp tục tăng giá khi Mỹ công bố dữ liệu lạm phát sản xuất cao vượt dự báo, làm gia tăng áp lực giá cả chưa thể sớm hạ nhiệt. Diễn biến này khiến thị trường gần như từ bỏ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất trong năm nay.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Theo Bộ Lao động Mỹ, chỉ số giá sản xuất (PPI) trong tháng 4 tăng 1,4% - mức tăng mạnh nhất kể từ tháng 3/2022 và cao hơn nhiều so với dự báo 0,5% của giới phân tích. Trước đó, số liệu tháng 3 cũng được điều chỉnh tăng lên 0,7%. Tính theo năm, PPI đã tăng tới 6%, mức cao nhất kể từ cuối năm 2022.
Số liệu này lập tức đẩy lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên và hỗ trợ đồng USD tăng giá trên diện rộng. Đồng EUR giảm 0,26%, còn 1,1706 USD/EUR; đồng yên Nhật lùi về 157,88 yên/USD, trong khi bảng Anh giảm còn 1,3513 USD/bảng.
Theo ông Brian Jacobsen - kinh tế trưởng tại Annex Wealth Management, áp lực lạm phát hiện chủ yếu đến từ giá năng lượng. Riêng giá xăng dầu đã tăng tới 15,6%, kéo theo chi phí vận tải và phân phối leo thang mạnh. Ông cho rằng nếu giá năng lượng duy trì ở vùng cao quá lâu, áp lực sẽ không chỉ dừng ở lợi nhuận doanh nghiệp mà còn lan trực tiếp sang người tiêu dùng.
Trên thị trường tiền tệ, giới đầu tư hiện đặc biệt chú ý tới khả năng Fed tiếp tục duy trì chính sách cứng rắn. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản vào tháng 12 đã tăng lên 35%, gấp đôi so với một tuần trước.
Cùng lúc, những phát biểu từ các quan chức Fed càng làm thị trường thêm thận trọng. Chủ tịch Fed chi nhánh Boston Susan Collins cảnh báo lãi suất có thể tiếp tục tăng nếu lạm phát không hạ nhiệt, trong khi Chủ tịch Fed Minneapolis Neel Kashkari cho rằng xung đột tại Iran đang khiến rủi ro lạm phát trở nên nghiêm trọng hơn.
Bên cạnh yếu tố kinh tế, thị trường cũng theo dõi sát chuyến thăm Bắc Kinh của Tổng thống Donald Trump cùng các lãnh đạo doanh nghiệp công nghệ Mỹ như Elon Musk và CEO Nvidia Jensen Huang. Cuộc gặp với Chủ tịch Tập Cận Bình được kỳ vọng sẽ tác động đáng kể đến quan hệ thương mại và dòng vốn toàn cầu trong thời gian tới.