| Giá vàng hôm nay 9/5/2026: Giá vàng trong nước đi ngang Giá vàng hôm nay 10/5/2026: Giá vàng duy trì ổn định Giá vàng hôm nay 11/5/2026: Giá vàng giảm mạnh |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 12/5/2026: Giá vàng giảm sâu |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h50 ngày 12/5/ 2026, giá vàng miếng trong nước đồng loạt lao dốc mạnh tại nhiều hệ thống lớn, với mức giảm phổ biến từ 1 – 2,3 triệu đồng/lượng so với cuối tuần trước.
Tại SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng phổ biến ở mức 162,2 – 165,2 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Minh Châu niêm yết cao hơn, quanh mức 162,9 – 165,9 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng giao dịch ở ngưỡng 163,3 – 165 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, SJC và DOJI cùng giảm mạnh 2,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, kéo giá vàng lùi sâu khỏi mốc 167 triệu đồng/lượng sau chuỗi phiên tăng nóng trước đó.
Đối với vàng nhẫn, DOJI hiện niêm yết vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng ở mức 162,2 – 165,2 triệu đồng/lượng, giảm 2,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với phiên trước.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở mức 162,9 – 165,9 triệu đồng/lượng, cùng giảm 1,6 triệu đồng/lượng mỗi chiều. Trong khi đó, vàng nhẫn Phú Quý giảm mạnh 2,5 triệu đồng/lượng, hiện niêm yết quanh mức 162 – 165 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 12/05/2026 08:44 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,400 ▲180K | 16,700 ▲180K |
| Kim TT/AVPL | 16,400 ▲180K | 16,700 ▲180K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,400 ▲180K | 16,700 ▲180K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,400 ▲160K | 15,600 ▲160K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,350 ▲160K | 15,550 ▲160K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,150 ▲130K | 16,550 ▲130K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,100 ▲130K | 16,500 ▲130K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,030 ▲130K | 16,480 ▲130K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 12/05/2026 08:45 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 163,500 ▲1300K | 166,500 ▲1300K |
| Hà Nội - PNJ | 163,500 ▲1300K | 166,500 ▲1300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 163,500 ▲1300K | 166,500 ▲1300K |
| Miền Tây - PNJ | 163,500 ▲1300K | 166,500 ▲1300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 163,500 ▲1300K | 166,500 ▲1300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 163,500 ▲1300K | 166,500 ▲1300K |
| 1. AJC - Cập nhật: 12/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,400 ▲180K | 16,700 ▲180K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,400 ▲180K | 16,700 ▲180K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,400 ▲180K | 16,700 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,400 ▲180K | 16,700 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,400 ▲180K | 16,700 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,400 ▲180K | 16,700 ▲180K |
| NL 99.90 | 15,100 ▲30K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,150 ▲30K | |
| Trang sức 99.9 | 15,890 ▲180K | 16,590 ▲180K |
| Trang sức 99.99 | 15,900 ▲180K | 16,600 ▲180K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 164 ▼1458K | 167 ▼1485K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 164 ▼1458K | 16,702 ▲180K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 164 ▼1458K | 16,703 ▲180K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,638 ▲21K | 1,668 ▲21K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,638 ▲21K | 1,669 ▲21K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,618 ▲20K | 1,653 ▲20K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 157,163 ▲1980K | 163,663 ▲1980K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 115,237 ▲1500K | 124,137 ▲1500K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 103,665 ▲1360K | 112,565 ▲1360K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 92,093 ▲1220K | 100,993 ▲1220K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 8,763 ▼77700K | 9,653 ▼85710K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 60,187 ▲834K | 69,087 ▲834K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 164 ▼1458K | 167 ▼1485K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 164 ▼1458K | 167 ▼1485K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 164 ▼1458K | 167 ▼1485K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 164 ▼1458K | 167 ▼1485K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 164 ▼1458K | 167 ▼1485K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 164 ▼1458K | 167 ▼1485K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 164 ▼1458K | 167 ▼1485K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 164 ▼1458K | 167 ▼1485K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 164 ▼1458K | 167 ▼1485K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 164 ▼1458K | 167 ▼1485K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 164 ▼1458K | 167 ▼1485K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h50 ngày 12/5 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm 0,37% xuống 4.696,3 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.373 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 150,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo Kitco News, giá vàng thế giới đang nhận được lực hỗ trợ mới từ kỳ vọng căng thẳng tại Trung Đông có thể hạ nhiệt, trong khi những vướng mắc về chính sách nhập khẩu tại Ấn Độ lại khiến thị trường vàng toàn cầu thêm phần phức tạp. Các chuyên gia phân tích kim loại quý của Heraeus cho rằng đây là hai yếu tố đang tác động trực tiếp đến tâm lý nhà đầu tư và dòng tiền trên thị trường.
Tuần qua, thông tin liên quan đến các cuộc đàm phán giảm leo thang giữa Iran và Mỹ đã giúp thị trường tài chính toàn cầu cải thiện tâm lý đáng kể. Giá dầu hạ nhiệt kéo theo sự phục hồi của chứng khoán và nhóm kim loại quý, trong đó có vàng. Theo Heraeus, mối liên hệ giữa vàng và cổ phiếu trong giai đoạn này xuất phát từ kỳ vọng lãi suất. Khi nguy cơ xung đột kéo dài giảm bớt, áp lực giá năng lượng cũng dịu xuống, từ đó làm giảm lo ngại lạm phát và nguy cơ lãi suất tăng cao. Điều này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho cả thị trường chứng khoán lẫn vàng.
Ở chiều ngược lại, thị trường vàng vật chất tại Ấn Độ lại đang đối mặt với nhiều trở ngại. Heraeus cho biết kể từ đầu năm tài chính mới của Ấn Độ ngày 1/4, nhiều ngân hàng tại nước này gần như không thể nhập khẩu vàng và bạc do quá trình phê duyệt danh sách các đơn vị đủ điều kiện bị chậm trễ. Dù Bộ Thương mại Ấn Độ đã công bố danh sách vào ngày 17/4, hoạt động nhập khẩu vẫn chưa thể khôi phục hoàn toàn vì các cảng và sân bay chưa có hướng dẫn thông quan rõ ràng.
Bên cạnh đó, thị trường còn thiếu sự thống nhất về việc vàng và bạc có thuộc diện chịu thuế Hàng hóa và Dịch vụ Tích hợp của Ấn Độ hay không. Những vướng mắc pháp lý này đã khiến lượng vàng nhập khẩu của Ấn Độ trong tháng 4/2026 giảm xuống còn 0,66 triệu ounce, thấp hơn đáng kể so với mức 0,94 triệu ounce cùng kỳ năm 2025. Đây là yếu tố đáng chú ý bởi Ấn Độ hiện là thị trường tiêu thụ trang sức lớn thứ hai thế giới sau Trung Quốc và phụ thuộc phần lớn vào nguồn vàng nhập khẩu.
Trong khi đó, Trung Quốc tiếp tục cho thấy xu hướng tăng tích trữ vàng. Ngân hàng Trung ương Trung Quốc đã nâng dự trữ vàng tháng thứ 18 liên tiếp, riêng trong tháng 4 mua thêm 8 tấn – mức mua mạnh nhất kể từ đầu năm đến nay.