| Giá vàng hôm nay 8/5/2026: Giá vàng tiếp đà tăng sốc Giá vàng hôm nay 9/5/2026: Giá vàng trong nước đi ngang Giá vàng hôm nay 10/5/2026: Giá vàng duy trì ổn định |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 11/5/2026: Giá vàng giảm mạnh |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h50 ngày 10/5/2026, giá vàng miếng SJC ghi nhận xu hướng giảm đồng loạt tại các hệ thống lớn như SJC, DOJI và PNJ với mức giảm cao nhất đạt 1,5 triệu đồng/lượng.giao dịch quanh mức 163,4 - 166,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC Tập đoàn DOJI niêm yết ở mức 163,4 đồng (mua vào) và 166,4 đồng (bán ra), giảm 1,1 triệu đồng ở cả hai chiều.
Giá vàng DOJ tại khu vực Hà Nội với giá bán ra giảm mạnh 1,5 đồng, xuống còn 166 triệu đồng.
Tại Công ty Vàng bạc đá Phú Nhuận, giá vàng miếng ở hai khu vực TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội đều giảm 1,1 triệu đồng mỗi lượng ở cả chiều mua và chiều bán.
Tại Bảo tín minh Châu, giá vàng miếng SJC giữ giá đi ngang, duy trì mức 164.500.000 đồng (mua) và 167.500.000 đồng (bán).
Ở phân khúc vàng nhẫn, tại thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn trơn ở mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết vàng nhẫn ở mức 164 – 167 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch mua – bán tại SJC ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn DOJI, hiện niêm yết vàng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng ở mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 09/05/2026 08:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,450 | 16,750 |
| Kim TT/AVPL | 16,450 | 16,750 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,450 | 16,750 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,400 | 15,600 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,350 | 15,550 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,200 | 16,600 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,150 | 16,550 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,080 | 16,530 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 11/05/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Hà Nội - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Đà Nẵng - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Miền Tây - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Tây Nguyên - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| 1. AJC - Cập nhật: 11/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,400 ▼50K | 16,700 ▼50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,400 ▼50K | 16,700 ▼50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,400 ▼50K | 16,700 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,400 ▼50K | 16,700 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,400 ▼50K | 16,700 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,400 ▼50K | 16,700 ▼50K |
| NL 99.90 | 15,150 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,200 | |
| Trang sức 99.9 | 15,890 ▼50K | 16,590 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 15,900 ▼50K | 16,600 ▼50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,645 | 16,752 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,645 | 16,753 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 164 | 167 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 164 | 1,671 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 162 | 1,655 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 157,361 | 163,861 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 115,387 | 124,287 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 103,801 | 112,701 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 92,215 | 101,115 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 87,746 | 96,646 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 6,027 | 6,917 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h50 ngày 11/5 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm 0,37% xuống 4.696,3 USD/ounce, theo kitco, và giá vàng giao tháng 6 giảm 0,52% xuống 4.706,14 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo Kitco News, giá vàng đã bật tăng trở lại sau khi Mỹ và Iran phát đi tín hiệu đạt được một số tiến triển trong đàm phán hòa bình. Tuy nhiên, đà phục hồi của kim loại quý không kéo dài quá mạnh do thị trường dần quen với các căng thẳng tại Trung Đông. Theo nhiều chuyên gia, giới đầu tư hiện xem xung đột khu vực này mang tính cục bộ hơn là nguy cơ có thể gây khủng hoảng toàn cầu như các giai đoạn trước.
Một yếu tố quan trọng khác là giá dầu chưa tăng quá nóng khi dầu WTI vẫn duy trì dưới mốc 100 USD/thùng. Giá năng lượng ổn định giúp xoa dịu lo ngại lạm phát bùng phát trở lại, qua đó hạn chế lực mua phòng thủ đối với vàng. Trong khi đó, dữ liệu việc làm Mỹ công bố cuối tuần tiếp tục cho thấy nền kinh tế lớn nhất thế giới vẫn duy trì sức chống chịu đáng kể khi tạo thêm 115.000 việc làm trong tháng 4, còn tỷ lệ thất nghiệp giữ ở mức 4,3%.
Diễn biến này củng cố quan điểm rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chưa chịu áp lực phải sớm cắt giảm lãi suất. Theo công cụ FedWatch của CME, xác suất Fed tăng lãi suất vào cuối năm hiện đã tăng lên 14%, cao hơn đáng kể so với tuần trước. Trong tuần này, tâm điểm thị trường sẽ dồn vào dữ liệu lạm phát CPI và PPI của Mỹ, những yếu tố có thể quyết định xu hướng tiếp theo của giá vàng toàn cầu.