| Giá vàng hôm nay 6/5/2026: Giá vàng đi ngang trong nước, thế giới tăng mạnh Giá vàng hôm nay 7/5/2026: Giá vàng bật tăng mạnh Giá vàng hôm nay 8/5/2026: Giá vàng tiếp đà tăng sốc |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 9/5/2026: Giá vàng trong nước đi ngang |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h50 ngày 9/5/2026, giá vàng miếng SJC đi ngang so với phiên sáng qua, hiện giá giao dịch quanh mức164,5 – 167,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết sáng nay ở mức 164,5 – 167,4 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Tập đoàn DOJI và Công ty Vàng bạc đá Phú Nhuận (PNJ) niêm yết vàng miếng sáng nay ở mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Trong khi đó, giá vàng miếng SJC tại thương hiệu Bảo tín Minh Châu niêm yết ở mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Ở phân khúc vàng nhẫn, thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn trong trơn ở mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết vàng nhẫn ở mức 164 – 167 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch mua – bán tại SJC ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn DOJI, hiện niêm yết vàng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng ở mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 09/05/2026 08:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,450 | 16,750 |
| Kim TT/AVPL | 16,450 | 16,750 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,450 | 16,750 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,400 | 15,600 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,350 | 15,550 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,200 | 16,600 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,150 | 16,550 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,080 | 16,530 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 09/05/2026 08:53 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Hà Nội - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Đà Nẵng - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Miền Tây - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Tây Nguyên - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 164,300 | 167,300 |
| 1. AJC - Cập nhật: 09/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,450 | 16,750 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,450 | 16,750 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,450 | 16,750 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,450 | 16,750 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,450 | 16,750 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,450 | 16,750 |
| NL 99.90 | 15,150 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,200 | |
| Trang sức 99.9 | 15,940 | 16,640 |
| Trang sức 99.99 | 15,950 | 16,650 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,645 | 16,752 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,645 | 16,753 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 164 | 167 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 164 | 1,671 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 162 | 1,655 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 157,361 | 163,861 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 115,387 | 124,287 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 103,801 | 112,701 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 92,215 | 101,115 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 87,746 | 96,646 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 6,027 | 6,917 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 | 1,675 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h50 ngày 9/5 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay 4,713.7 USD/ounce, tăng 28,1 USD/Ounce (+ 0,6%). Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.368 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 149,7 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Giá vàng thế giới tiếp tục duy trì xu hướng tăng nhẹ trong phiên giao dịch sáng thứ Sáu tại Mỹ, bất chấp báo cáo việc làm tháng 4 cho kết quả tích cực hơn dự báo. Giới đầu tư vẫn thận trọng khi thị trường tiếp tục đánh giá triển vọng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cùng những rủi ro kinh tế toàn cầu còn hiện hữu.
Theo số liệu vừa công bố, nền kinh tế Mỹ tạo thêm 115.000 việc làm trong tháng 4, cao hơn đáng kể so với dự báo khoảng 65.000 việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục giữ ở mức 4,3%, phản ánh thị trường lao động vẫn duy trì trạng thái ổn định nhất định dù đà tuyển dụng đang chậm lại.
Thông thường, dữ liệu lao động tích cực sẽ gây áp lực lên vàng do làm giảm kỳ vọng Fed sớm hạ lãi suất. Tuy nhiên, phản ứng của thị trường lần này lại tương đối thận trọng. Giới đầu tư cho rằng báo cáo việc làm dù khả quan nhưng chưa đủ mạnh để thay đổi hoàn toàn kỳ vọng về xu hướng nới lỏng chính sách tiền tệ trong thời gian tới. Điều này giúp vàng tiếp tục giữ được sức hấp dẫn như một kênh trú ẩn và phòng ngừa rủi ro lạm phát.
Ông Phillip Neuhart, Trưởng bộ phận nghiên cứu thị trường và kinh tế tại First Citizens Wealth, nhận định thị trường lao động Mỹ hiện đang ở trạng thái “tuyển dụng thấp nhưng sa thải cũng thấp”, cho thấy nền kinh tế chưa rơi vào suy yếu mạnh nhưng tốc độ tăng trưởng đã bắt đầu chậm lại rõ hơn.