| Giá vàng hôm nay 5/5/2026: Giá vàng trong nước tăng trở lại Giá vàng hôm nay 6/5/2026: Giá vàng đi ngang trong nước, thế giới tăng mạnh Giá vàng hôm nay 7/5/2026: Giá vàng bật tăng mạnh |
![]() |
| Giá vàng hôm nay 8/5/2026: Giá vàng tiếp đà tăng sốc |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h50 ngày 8/5/2026, giá vàng miếng SJC tiếp đà tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng so với đầu giờ sáng qua, lên mức bán ra là 167,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC SJC giao dịch ở mức 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, giá vàng miếng giao dịch ở quanh mức 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Trong khi đó, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra);...
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn tăng mạnh 1,3 - 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua – bán ở mức 2,9 – 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 164,3 - 167,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào – bán ra.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng (mua – bán).
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 07/05/2026 08:41 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,450 | 16,750 |
| Kim TT/AVPL | 16,450 | 16,750 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,450 | 16,750 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,400 | 15,600 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,350 | 15,550 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,200 | 16,600 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,150 | 16,550 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,080 | 16,530 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 08/05/2026 09:02 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 164,300 ▲300K | 167,300 ▲300K |
| Hà Nội - PNJ | 164,300 ▲300K | 167,300 ▲300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 164,300 ▲300K | 167,300 ▲300K |
| Miền Tây - PNJ | 164,300 ▲300K | 167,300 ▲300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 164,300 ▲300K | 167,300 ▲300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 164,300 ▲300K | 167,300 ▲300K |
| 1. AJC - Cập nhật: 08/05/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,450 | 16,750 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,450 | 16,750 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,450 | 16,750 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,450 | 16,750 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,450 | 16,750 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,450 | 16,750 |
| NL 99.90 | 14,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,000 | |
| Trang sức 99.9 | 15,940 | 16,640 |
| Trang sức 99.99 | 15,950 | 16,650 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▲1645K | 1,675 ▲1675K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,645 ▲1645K | 16,752 ▲16752K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,645 ▲1645K | 16,753 ▲16753K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 164 ▲164K | 167 ▲167K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 164 ▲164K | 1,671 ▲1671K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 162 ▲162K | 1,655 ▲1655K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 157,361 ▲157361K | 163,861 ▲163861K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 115,387 ▲115387K | 124,287 ▲124287K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 103,801 ▲103801K | 112,701 ▲112701K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 92,215 ▲92215K | 101,115 ▲101115K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 87,746 ▲87746K | 96,646 ▲96646K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 6,027 ▲6027K | 6,917 ▲6917K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▲1645K | 1,675 ▲1675K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▲1645K | 1,675 ▲1675K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▲1645K | 1,675 ▲1675K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▲1645K | 1,675 ▲1675K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▲1645K | 1,675 ▲1675K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▲1645K | 1,675 ▲1675K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▲1645K | 1,675 ▲1675K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▲1645K | 1,675 ▲1675K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▲1645K | 1,675 ▲1675K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▲1645K | 1,675 ▲1675K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▲1645K | 1,675 ▲1675K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h50 ngày 8/5 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng 0,24% lên 4.696,8 USD/ounce, theo kitco, trong khi giá vàng giao tháng 6 giảm gần 0,1% xuống 4.707,5 USD.
Giới phân tích cho rằng thị trường vàng đang bước vào giai đoạn nhạy cảm khi các biến số địa chính trị và chính sách tiền tệ cùng lúc tạo lực kéo hai chiều. Trong bối cảnh đó, kịch bản giá vàng có thể bứt phá lên những vùng kỷ lục mới đang được nhắc tới nhiều hơn, đặc biệt nếu căng thẳng tại Trung Đông hạ nhiệt nhưng các yếu tố vĩ mô vẫn duy trì môi trường hỗ trợ.
Chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures Bob Haberkorn nhận định rằng, nếu lệnh ngừng bắn được duy trì, xung đột tại khu vực giảm nhiệt và eo biển Hormuz được mở trở lại, giá vàng hoàn toàn có khả năng tiến tới mốc 5.000 USD/ounce. Theo ông, tâm điểm hiện tại của thị trường vẫn xoay quanh diễn biến Trung Đông cùng định hướng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), hai yếu tố đang chi phối mạnh tâm lý nhà đầu tư toàn cầu.
Các nguồn tin ngoại giao cho biết Mỹ và Iran đang tiến gần tới một thỏa thuận tạm thời nhằm hạ nhiệt xung đột, trong khi Tehran được cho là đang cân nhắc một đề xuất có thể giúp ngừng giao tranh nhưng vẫn giữ lại các điểm bất đồng cốt lõi. Tuy nhiên, thị trường năng lượng lại có phản ứng trái chiều khi giá dầu bật tăng trở lại sau tuyên bố từ phía Iran liên quan đến việc không chấp nhận kế hoạch mở lại eo biển Hormuz, tuyến hàng hải chiến lược toàn cầu.
Diễn biến này tiếp tục làm dấy lên lo ngại lạm phát, bởi giá năng lượng tăng thường kéo theo áp lực giá cả, qua đó khiến Fed duy trì lập trường thận trọng hơn trong việc cắt giảm lãi suất. Trong môi trường lãi suất cao, vàng thường chịu sức ép do không mang lại lợi suất, dù vẫn được xem là tài sản trú ẩn trước rủi ro lạm phát và bất ổn địa chính trị.
Ở góc nhìn lạc quan hơn, TD Securities cho rằng giá vàng có thể vượt mốc 5.200 USD/ounce nếu lạm phát hạ nhiệt cùng với xu hướng suy yếu của đồng USD, trong bối cảnh Fed chuyển trọng tâm sang mục tiêu việc làm tối đa. Báo cáo cũng nhấn mạnh vai trò hỗ trợ từ dòng tiền mua ròng của nhà đầu tư và các ngân hàng trung ương.
Thị trường hiện hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm Mỹ công bố vào thứ Sáu, yếu tố có thể định hình kỳ vọng chính sách tiền tệ trong thời gian tới. Đáng chú ý, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc cũng tiếp tục mua vàng tháng thứ 18 liên tiếp, cho thấy nhu cầu tích lũy vẫn duy trì ổn định ở nhóm ngân hàng trung ương lớn.