Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 22/6/2026, giá vàng miếng SJC điều chỉnh tăng, giao dịch ở mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch hiện ở mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng (mua vào- bán ra).
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 23/6: Giá vàng nghiêng tăng hoặc đi ngang |
Tại Tập đoàn DOJI, giá vàng miếng SJC ở cả Hà Nội và TP. HCM cũng tăng 1,4 triệu đồng/lượng theo hai chiều mua – bán, niêm yết lần lượt ở mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý tăng mạnh ở chiều mua vào thêm 1,8 triệu đồng/lượng và 145,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng, Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) tăng giá vàng miếng SJC thêm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều tại Hà Nội và TP.HCM, giao dịch sau điều chỉnh đạt 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Minh Châu tăng 700.000 đồng/lượngở cả chiều mua vào và bán ra, hiện niêm yết ở mức 144,4 triệu - 147,9 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Mi Hồng điều chỉnh giá mua vào tăng 700.000 đồng/lượng và giá bán ra tăng 1 triệu đồng/lượng. Hiện niêm yết 146 triệu đồng/lượng mua vào và 148 triệu đồng/lượng bán ra.
Đối với giá vàng nhẫn trơn, giá vàng nhẫn tròn trơn cũng bật tăng mạnh tại các doanh nghiệp, với mức tăng từ 700.000 đồng/lượng đến 2.200 đồng/lượng, đưa giá bán ra cao nhất lên 148,6 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, giá vàng nhẫn tròn trơn tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá giao dịch được nâng lên 145,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 148,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Tập đoàn DOJI cũng điều chỉnh tăng đồng loạt 1,4 triệu đồng/lượng theo hai chiều. Hiện giá vàng nhẫn tròn trơn tại doanh nghiệp này được niêm yết ở mức 145,6 triệu đồng/lượng mua vào và 148,6 triệu đồng/lượng bán ra, cao nhất thị trường ở chiều bán.
Tại Tập đoàn Phú Quý, giá mua vào ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong nhóm khảo sát, thêm 2,2 triệu đồng/lượng, lên 145,2 triệu đồng/lượng. Giá bán ra tăng 1,7 triệu đồng/lượng, đạt 148,2 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng đi lên, Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận nâng giá vàng nhẫn tròn trơn thêm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện mua vào ở mức 145,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 148,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá mua vào tăng 700.000 đồng/lượng, lên 144,4 triệu đồng/lượng; trong khi giá bán ra tăng 900.000 đồng/lượng, đạt 147,9 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Mi Hồng điều chỉnh giá mua vào tăng 700.000 đồng/lượng và giá bán ra tăng 1 triệu đồng/lượng. Sau điều chỉnh, giá vàng nhẫn tròn trơn tại đây được niêm yết lần lượt ở mức 146 triệu đồng/lượng và 148 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 22/06/2026 13:27 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,560 ▲140K | 14,860 ▲140K |
| Kim TT/AVPL | 14,560 ▲140K | 14,860 ▲140K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,560 ▲140K | 14,860 ▲140K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,400 ▲350K | 13,600 ▲350K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,350 ▲350K | 13,550 ▲350K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,150 ▲350K | 14,650 ▲450K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,100 ▲350K | 14,600 ▲450K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,030 ▲350K | 14,580 ▲450K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 22/06/2026 14:08 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,500 ▲1300K | 148,500 ▲1300K |
| Hà Nội - PNJ | 145,500 ▲1300K | 148,500 ▲1300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,500 ▲1300K | 148,500 ▲1300K |
| Miền Tây - PNJ | 145,500 ▲1300K | 148,500 ▲1300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,500 ▲1300K | 148,500 ▲1300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,500 ▲1300K | 148,500 ▲1300K |
| 1. AJC - Cập nhật: 22/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,560 ▲140K | 14,860 ▲140K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,560 ▲140K | 14,860 ▲140K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,560 ▲140K | 14,860 ▲140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,540 ▲190K | 14,840 ▲140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,540 ▲190K | 14,840 ▲140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,540 ▲190K | 14,840 ▲140K |
| NL 99.90 | 12,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 | |
| Trang sức 99.9 | 14,030 ▲140K | 14,730 ▲140K |
| Trang sức 99.99 | 14,040 ▲140K | 14,740 ▲140K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,456 ▲14K | 1,486 ▲14K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,456 ▲14K | 14,862 ▲140K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,456 ▲14K | 14,863 ▲140K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,455 ▲14K | 1,485 ▲14K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,455 ▲14K | 1,486 ▲14K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,435 ▲14K | 147 ▼1309K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 138,545 ▲1387K | 145,545 ▲1387K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,911 ▲1050K | 110,411 ▲1050K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 9,062 ▼80606K | 10,012 ▼89156K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,329 ▲854K | 89,829 ▲854K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 7,636 ▼67907K | 8,586 ▼76457K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,955 ▲584K | 61,455 ▲584K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,456 ▲14K | 1,486 ▲14K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,456 ▲14K | 1,486 ▲14K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,456 ▲14K | 1,486 ▲14K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,456 ▲14K | 1,486 ▲14K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,456 ▲14K | 1,486 ▲14K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,456 ▲14K | 1,486 ▲14K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,456 ▲14K | 1,486 ▲14K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,456 ▲14K | 1,486 ▲14K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,456 ▲14K | 1,486 ▲14K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,456 ▲14K | 1,486 ▲14K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,456 ▲14K | 1,486 ▲14K |
Dự báo giá vàng ngày mai 22/6/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 22/6 (giờ Việt Nam),giá vàng thế giới giao ngay tăng lên mức 4,205.1 USD/ounce, tăng 50,5 USD/ounce, tương đương 1,22% so với phiên trước.
Đà tăng của kim loại quý diễn ra trong bối cảnh thị trường bước vào tuần giao dịch được đánh giá là đặc biệt nhạy cảm. Nhà đầu tư đang theo dõi sát ba yếu tố có sức ảnh hưởng lớn gồm chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông và loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ sắp được công bố.
Ông Adrian Day, Chủ tịch Adrian Day Asset Management, nhận định xu hướng dài hạn của vàng chưa có nhiều thay đổi, song biên độ dao động giá có thể mở rộng đáng kể trong ngắn hạn. Theo chuyên gia này, những tín hiệu cứng rắn từ cuộc họp gần đây của Fed cùng các phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh đã khiến thị trường phải điều chỉnh lại kỳ vọng về lộ trình lãi suất. Nhà đầu tư hiện cần thêm thời gian để đánh giá liệu Fed có tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt hay không.
Bên cạnh đó, tiến trình hòa bình tại Iran dù còn nhiều bất ổn nhưng đang góp phần làm giảm áp lực trú ẩn. Tuy nhiên, lực mua từ các ngân hàng trung ương và tổ chức như Tether vẫn được xem là yếu tố hỗ trợ giúp vàng giữ vững vùng giá thấp. Dẫu vậy, ông Adrian Day cho rằng các động lực này chưa đủ mạnh để tạo nên một xu hướng tăng bền vững nếu đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ tiếp tục neo ở mức cao.
Trong khi đó, ông Rich Checkan, Chủ tịch kiêm Giám đốc vận hành Asset Strategies International, cho rằng vàng đang có cơ hội phục hồi sau giai đoạn điều chỉnh khá sâu. Theo ông, nếu các nỗ lực ngoại giao tại Trung Đông tiếp tục đạt tiến triển và hướng tới hòa bình bền vững, giá vàng vẫn có thể tăng trở lại bất chấp lập trường hiện tại của Fed.
Tâm điểm của thị trường trong tuần này sẽ là loạt dữ liệu kinh tế Mỹ gồm PMI sơ bộ tháng 6, doanh số bán nhà mới tháng 5, GDP quý I, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hằng tuần, đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền và đặc biệt là chỉ số giá tiêu dùng cá nhân lõi (Core PCE) – thước đo lạm phát được Fed ưu tiên theo dõi.
Nếu các số liệu cho thấy lạm phát vẫn dai dẳng và nền kinh tế Mỹ tiếp tục duy trì sức chống chịu tốt, khả năng Fed giữ lãi suất cao trong thời gian dài hơn sẽ gia tăng. Khi đó, đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ có thể được hỗ trợ, tạo áp lực lên giá vàng. Ngược lại, nếu tăng trưởng kinh tế có dấu hiệu chậm lại và áp lực giá hạ nhiệt, kỳ vọng Fed nới lỏng chính sách sẽ quay trở lại, qua đó tạo động lực cho vàng phục hồi. Trong bối cảnh nhiều yếu tố đan xen như hiện nay, mốc 4.000 USD/ounce tiếp tục được xem là ngưỡng tâm lý quan trọng, quyết định xu hướng tiếp theo của thị trường vàng thế giới.