| Dự báo giá vàng ngày mai 14/6: Thị trường có thể đi ngang hoặc giảm nhẹ Dự báo giá vàng ngày mai 15/6: Giá vàng nhiều khả năng tăng nhẹ Dự báo giá vàng ngày mai 16/6: Nhiều khả năng tiếp tục tăng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 16/6/2026, phiên chiều nay, giá vàng miếng SJC và giá vàng nhẫn tiếp tục tăng so với phiên sáng nay.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 149,5 - 151,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với đầu giờ sáng hôm nay. Chênh lệch mua - bán ở mức 2 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 17/6: Giá vàng tiếp tục tăng nhẹ |
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở quanh mức 149,5 - 151,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với đầu giờ sáng hôm nay. Chênh lệch mua bán ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng hôm nay. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 149,5 - 151,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với đầu giờ sáng hôm nay. Chênh lệch mua - bán ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 149,5 - 151,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 149,5 - 151,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải , tăng mạnh 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng hôm nay, giao dịch quanh mức 149 - 152 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu giờ sáng hôm nay. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 2,5 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với đầu giờ sáng hôm nay, giao dịch ở mức 150 - 152 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 2 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý tăng mạnh 800.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng hôm nay, giao dịch quanh mức 148,3 - 151,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 16/06/2026 10:55 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,950 ▲150K | 15,150 ▲100K |
| Kim TT/AVPL | 15,000 ▲150K | 15,200 ▲100K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 15,000 ▲150K | 15,200 ▲100K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,300 ▼100K | 14,500 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,250 ▼100K | 14,450 ▼100K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,650 ▲150K | 15,050 ▲150K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,600 ▲150K | 15,000 ▲150K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,530 ▲150K | 14,980 ▲150K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 16/06/2026 14:07 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 148,500 ▲1000K | 151,500 ▲1000K |
| Hà Nội - PNJ | 148,500 ▲1000K | 151,500 ▲1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 148,500 ▲1000K | 151,500 ▲1000K |
| Miền Tây - PNJ | 148,500 ▲1000K | 151,500 ▲1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 148,500 ▲1000K | 151,500 ▲1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 148,500 ▲1000K | 151,500 ▲1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 16/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,950 ▲150K | 15,150 ▲100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,950 ▲150K | 15,150 ▲100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,950 ▲150K | 15,150 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,900 ▲150K | 15,150 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,900 ▲150K | 15,150 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,900 ▲150K | 15,150 ▲100K |
| NL 99.90 | 13,950 ▲50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,000 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 14,340 ▲100K | 15,040 ▲100K |
| Trang sức 99.99 | 14,350 ▲100K | 15,050 ▲100K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,495 ▲1347K | 1,515 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,495 ▲1347K | 15,152 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,495 ▲1347K | 15,153 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,494 ▲15K | 1,514 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,494 ▲15K | 1,515 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,474 ▲15K | 1,499 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 141,416 ▲990K | 148,416 ▲990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 103,086 ▲750K | 112,586 ▲750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 92,592 ▲680K | 102,092 ▲680K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 82,098 ▲610K | 91,598 ▲610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 7,805 ▼69662K | 8,755 ▼78212K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 53,165 ▲417K | 62,665 ▲417K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,495 ▲1347K | 1,515 ▲10K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,495 ▲1347K | 1,515 ▲10K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,495 ▲1347K | 1,515 ▲10K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,495 ▲1347K | 1,515 ▲10K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,495 ▲1347K | 1,515 ▲10K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,495 ▲1347K | 1,515 ▲10K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,495 ▲1347K | 1,515 ▲10K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,495 ▲1347K | 1,515 ▲10K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,495 ▲1347K | 1,515 ▲10K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,495 ▲1347K | 1,515 ▲10K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,495 ▲1347K | 1,515 ▲10K |
Dự báo giá vàng ngày mai 17/6/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 16/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao tăng lên mức 4,353.8 USD/ounce, tăng 45 USD/ounce, tương đương 1% so với phiên trước. Giá vàng thế giới tiếp tục trở thành tâm điểm của thị trường tài chính khi duy trì đà tăng mạnh trong bối cảnh nhà đầu tư toàn cầu liên tục đánh giá lại các rủi ro kinh tế và địa chính trị.
Đáng chú ý, theo ông Darin Newsom, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Barchart, diễn biến của vàng hiện đang cho thấy những đặc điểm khác thường khi không còn vận động theo các yếu tố cơ bản hay tín hiệu kỹ thuật truyền thống. Dù các ngân hàng trung ương trên thế giới vẫn duy trì hoạt động mua vàng để gia tăng dự trữ, dòng tiền từ nhà đầu tư cá nhân và các quỹ đầu cơ lại có xu hướng rút khỏi thị trường, bất chấp hàng loạt bất ổn địa chính trị vẫn đang hiện hữu. Điều này khiến vai trò “tài sản trú ẩn an toàn” của vàng tạm thời suy giảm so với các giai đoạn trước.
Tuy nhiên, ông Newsom cho rằng triển vọng của kim loại quý vẫn tích cực trong trung và dài hạn. Khi áp lực lạm phát và những rủi ro kinh tế toàn cầu tiếp tục gia tăng, dòng tiền có thể quay trở lại thị trường vàng trong nửa cuối năm 2026.
Về mặt kỹ thuật, các chuyên gia nhận định vùng 4.364 - 4.400 USD/ounce là ngưỡng kháng cự quan trọng tiếp theo. Nếu chinh phục thành công khu vực này, giá vàng có thể hướng tới các mốc 4.460 USD và xa hơn là 4.575 USD/ounce. Ngược lại, nếu đánh mất ngưỡng hỗ trợ 4.280 USD/ounce, kim loại quý có nguy cơ điều chỉnh sâu về 4.240 USD, thậm chí 4.194 USD/ounce.
Dù vậy, không phải mọi dự báo đều nghiêng về kịch bản tăng giá. Ông Alex Kuptsikevich, chuyên gia phân tích cấp cao tại FxPro, cảnh báo vàng vẫn đang chịu áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn sau khi phá vỡ đường trung bình động 200 ngày, tín hiệu cho thấy xu hướng tăng dài hạn đã suy yếu. Theo chuyên gia này, giá vàng thậm chí có thể lùi về vùng 3.000 - 3.300 USD/ounce trước khi hình thành một chu kỳ tăng mới. Dẫu vậy, về dài hạn, ông vẫn đánh giá cao tiềm năng của vàng và không loại trừ khả năng kim loại quý có thể tiến tới mốc 8.000 USD/ounce trong vòng 2 - 3 năm tới.