Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 12/6/2026, phiên sáng nay, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh tăng từ 3 - 4,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 12/6/2026: Giá vàng đồng loạt tăng |
Cụ thể, SJC niêm yết vàng nhẫn ở mức 136,3 - 141,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng miếng SJC tăng mạnh hơn, lên mức 137,9 - 142,4 triệu đồng/lượng, tương ứng tăng 4,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 4 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Tại PNJ, vàng nhẫn được giao dịch ở mức 136,4 - 142,4 triệu đồng/lượng, tăng 3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 4 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Giá vàng miếng cũng được niêm yết ở mức 136,4 - 142,4 triệu đồng/lượng, tăng tương ứng 3 - 4 triệu đồng/lượng.
Riêng Bảo Tín Minh Châu chưa điều chỉnh bảng giá niêm yết, tiếp tục giao dịch vàng nhẫn ở mức 133,7 - 138,7 triệu đồng/lượng và vàng miếng ở mức 133,4 - 138,4 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết vàng nhẫn ở mức 136,5 - 141,5 triệu đồng/lượng, tăng 3,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá vàng miếng được điều chỉnh lên 136,4 - 141,4 triệu đồng/lượng, tăng 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải cũng tăng mạnh giá vàng nhẫn lên 136,5 - 141,5 triệu đồng/lượng và vàng miếng lên 136,4 - 141,4 triệu đồng/lượng, cùng tăng 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 12/06/2026 09:44 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 13,990 ▲650K | 14,390 ▲550K |
| Kim TT/AVPL | 14,000 ▲660K | 14,400 ▲560K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,000 ▲660K | 14,400 ▲560K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,450 ▲350K | 13,650 ▲350K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,400 ▲350K | 13,600 ▲350K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,700 ▲450K | 14,200 ▲550K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,650 ▲450K | 14,150 ▲550K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,580 ▲450K | 14,130 ▲550K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 12/06/2026 09:37 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 139,900 ▲6500K | 143,900 ▲5500K |
| Hà Nội - PNJ | 139,900 ▲6500K | 143,900 ▲5500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 139,900 ▲6500K | 143,900 ▲5500K |
| Miền Tây - PNJ | 139,900 ▲6500K | 143,900 ▲5500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 139,900 ▲6500K | 143,900 ▲5500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 139,900 ▲6500K | 143,900 ▲5500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 12/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,990 ▲650K | 14,390 ▲550K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,990 ▲650K | 14,390 ▲550K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,990 ▲650K | 14,390 ▲550K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,990 ▲650K | 14,390 ▲550K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,990 ▲650K | 14,390 ▲550K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,990 ▲650K | 14,390 ▲550K |
| NL 99.90 | 13,000 ▲300K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,050 ▲300K | |
| Trang sức 99.9 | 13,580 ▲550K | 14,280 ▲550K |
| Trang sức 99.99 | 13,590 ▲550K | 14,290 ▲550K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,399 ▲65K | 1,439 ▲55K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,399 ▲65K | 14,392 ▲550K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,399 ▲65K | 14,393 ▲550K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,398 ▲65K | 1,438 ▲55K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,398 ▲65K | 1,439 ▲55K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,378 ▲65K | 1,423 ▲55K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,891 ▲5445K | 140,891 ▲5445K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 97,386 ▲88060K | 106,886 ▲96610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 87,424 ▲3741K | 96,924 ▲3741K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 77,462 ▲3356K | 86,962 ▲3356K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,619 ▲3207K | 83,119 ▲3207K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 49,995 ▲2294K | 59,495 ▲2294K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,399 ▲65K | 1,439 ▲55K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,399 ▲65K | 1,439 ▲55K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,399 ▲65K | 1,439 ▲55K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,399 ▲65K | 1,439 ▲55K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,399 ▲65K | 1,439 ▲55K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,399 ▲65K | 1,439 ▲55K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,399 ▲65K | 1,439 ▲55K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,399 ▲65K | 1,439 ▲55K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,399 ▲65K | 1,439 ▲55K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,399 ▲65K | 1,439 ▲55K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,399 ▲65K | 1,439 ▲55K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 9h00, ngày 12/6/2026 (giờ Việt Nam) giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống 4,192.2 USD/ounce, giảm 19,5 USD/ounce, tương đương 0,44%. Trong khi đó, trong khi giá vàng giao tháng 8 lại bật tăng 3% lên 4.238,4 USD, thị trường biến động trái chiều giữa kỳ vọng ngắn hạn và trung hạn. Trong bối cảnh địa chính trị tiếp tục đảo chiều nhanh, khi ông Trump bất ngờ tuyên bố hủy kế hoạch tấn công Iran chỉ vài giờ sau khi phát tín hiệu cứng rắn về các đợt ném bom mới, đồng thời đề cập khả năng kiểm soát đảo Kharg – trung tâm xuất khẩu dầu mỏ chiến lược của Iran. Song song, ông cũng tiết lộ các điểm cuối của một thỏa thuận tiềm năng đã được nhiều bên gồm Mỹ, Israel, Saudi Arabia, UAE, Qatar, Thổ Nhĩ Kỳ, Pakistan, Bahrain, Kuwait, Jordan, Ai Cập và các đối tác khác thông qua, làm dấy lên kỳ vọng hạ nhiệt xung đột.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Trong bối cảnh đó, thị trường vàng phản ứng theo hướng giằng co khi yếu tố “trú ẩn an toàn” bị kéo giảm nhưng áp lực lãi suất vẫn neo cao. Giá vàng giao ngay đã chịu sức ép từ cuối tháng 2 khi xung đột Mỹ - Israel và Iran bùng phát, kéo giá dầu tăng mạnh và làm gia tăng kỳ vọng lãi suất duy trì cao trong thời gian dài. Dù vàng thường hưởng lợi trong môi trường lạm phát, thực tế lãi suất cao lại làm suy yếu sức hấp dẫn của kim loại quý này. Theo CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 12 đã giảm còn 62% từ mức 69% sau động thái hạ nhiệt của ông Trump.
Ở chiều dữ liệu, kinh tế Mỹ tiếp tục phát tín hiệu trái chiều khi số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc 6/6 tăng lên 229.000, cao hơn dự báo 219.000 của Reuters, trong khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 5 tăng mạnh hơn kỳ vọng và CPI tháng 5 ghi nhận tốc độ tăng nhanh nhất ba năm do năng lượng leo thang. Giới đầu tư hiện dồn sự chú ý vào cuộc họp Fed tuần tới dưới sự chủ trì của tân Chủ tịch Kevin Warsh, trong bối cảnh thị trường gần như chắc chắn kịch bản giữ nguyên lãi suất vẫn là trung tâm của điều hành chính sách.