Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 11/6/2026, phiên sáng nay, giá vàng miếng SJC giảm mạnh 5,5 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh ngưỡng 133,3 - 138,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 11/6/2026: Giá vàng tiếp đà lao dốc mạnh |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 133,3 - 138,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 5,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở quanh mức 133,3 - 138,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 5,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng SJC giảm mạnh 5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 133,8 - 138,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 133,3 - 138,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 5,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 133,8 - 138,8 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 133,3 - 138,3 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn giảm mạnh từ 5,3 - 5,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra trong phiên sáng nay. Chênh lệch mua – bán ở mức 5,3 triệu đồng/lượng.
Theo đó, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 133 - 138,3 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 5,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm mạnh 5,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra bán ra.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu ), giảm mạnh 5,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 133,7 - 138,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 134,3 - 138,3 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 4,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm mạnh 5,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giảm mạnh 5,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra bán ra, giao dịch quanh mức 133,3 - 138,3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 11/06/2026 08:41 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 13,100 ▼230K | 13,600 ▼230K |
| Kim TT/AVPL | 13,200 ▼230K | 13,650 ▼180K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 13,200 ▼230K | 13,650 ▼180K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,150 ▼200K | 13,350 ▼200K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,100 ▼200K | 13,300 ▼200K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,150 ▼250K | 13,550 ▼250K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,100 ▼250K | 13,500 ▼250K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,030 ▼250K | 13,480 ▼250K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 11/06/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 131,000 ▼2800K | 136,000 ▼2800K |
| Hà Nội - PNJ | 131,000 ▼2800K | 136,000 ▼2800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 131,000 ▼2800K | 136,000 ▼2800K |
| Miền Tây - PNJ | 131,000 ▼2800K | 136,000 ▼2800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 131,000 ▼2800K | 136,000 ▼2800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 131,000 ▼2800K | 136,000 ▼2800K |
| 1. AJC - Cập nhật: 11/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,100 ▼230K | 13,600 ▼230K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,100 ▼230K | 13,600 ▼230K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,100 ▼230K | 13,600 ▼230K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,100 ▼230K | 13,600 ▼230K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,100 ▼230K | 13,600 ▼230K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,100 ▼230K | 13,600 ▼230K |
| NL 99.90 | 12,650 ▼400K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,700 ▼400K | |
| Trang sức 99.9 | 12,790 ▼230K | 13,490 ▼230K |
| Trang sức 99.99 | 12,800 ▼230K | 13,500 ▼230K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 131 ▼1202K | 136 ▼1247K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 131 ▼1202K | 13,602 ▼230K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 131 ▼1202K | 13,603 ▼230K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,309 ▼23K | 1,359 ▼23K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,309 ▼23K | 136 ▼1247K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,289 ▼23K | 1,344 ▼23K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 126,069 ▼2278K | 133,069 ▼2278K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,146 ▼84039K | 10,096 ▼92589K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 82,051 ▼1564K | 91,551 ▼1564K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 72,642 ▼1403K | 82,142 ▼1403K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 69,013 ▼1341K | 78,513 ▼1341K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 467 ▼4299K | 562 ▼5154K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 131 ▼1202K | 136 ▼1247K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 131 ▼1202K | 136 ▼1247K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 131 ▼1202K | 136 ▼1247K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 131 ▼1202K | 136 ▼1247K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 131 ▼1202K | 136 ▼1247K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 131 ▼1202K | 136 ▼1247K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 131 ▼1202K | 136 ▼1247K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 131 ▼1202K | 136 ▼1247K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 131 ▼1202K | 136 ▼1247K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 131 ▼1202K | 136 ▼1247K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 131 ▼1202K | 136 ▼1247K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 9h00, ngày 11/6/2026 (giờ Việt Nam) giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống 4,066.9 USD/ounce, giảm 1,7 USD/ounce, tương đương 0,06%. Trong khi đó, giá vàng giao tháng 8 giảm 1,61%, xuống 4.067,77 USD/ounce
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu chịu tác động đồng thời từ dữ liệu kinh tế Mỹ và căng thẳng địa chính trị leo thang. Nhà giao dịch kim loại Tai Wong nhận định, thị trường đang thiếu động lực tích cực sau báo cáo việc làm Mỹ mạnh hơn kỳ vọng công bố cuối tuần trước, cùng với các phát biểu cứng rắn của Tổng thống Donald Trump về Iran.
Trong ngày thứ Tư, ông Trump tuyên bố Iran “đã kéo dài đàm phán quá lâu” và sẽ phải trả giá nếu không đạt thỏa thuận hòa bình. Ngay sau đó, Mỹ phát tín hiệu sẵn sàng tiến hành các cuộc tấn công mạnh nếu cần thiết. Đáp lại, Tehran đã phóng tên lửa và máy bay không người lái nhằm vào các căn cứ của Mỹ tại Jordan, Kuwait và Bahrain, khiến rủi ro địa chính trị tiếp tục duy trì ở mức cao.
Dù vậy, vàng lại không tận dụng được vai trò trú ẩn như thường thấy. Nguyên nhân chính đến từ kỳ vọng lãi suất Mỹ duy trì cao lâu hơn, khi công cụ FedWatch của CME Group cho thấy xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 12 lên tới khoảng 67%. Đồng thời, chỉ số CPI lõi tháng 5 chỉ tăng 0,2%, thấp hơn mức 0,4% của tháng trước, nhưng chưa đủ mạnh để thay đổi kỳ vọng chính sách.
Theo Paul Wong (Sprott Asset Management), vàng đang trong nhịp điều chỉnh ngắn hạn, song vẫn được hỗ trợ bởi áp lực lạm phát dài hạn, hoạt động mua vào của ngân hàng trung ương và rủi ro mất giá tiền tệ.