| Giá vàng hôm nay 5/6/2026: Giá vàng trong nước tiếp đà giảm Giá vàng hôm nay 6/6/2026: Giá vàng trong nước giảm mạnh phiên thứ 6 liên tiếp Giá vàng hôm nay 7/6/2026: Giá vàng tiếp đà giảm sâu |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 8/6/ 2026, giá vàng ghi nhận trạng thái đi ngang, khi hầu hết các thương hiệu lớn không có điều chỉnh so với cùng thời điểm hôm qua. Hiện, giá vàng miếng SJC phổ biến duy trì quanh mức 146,2 – 150,2 triệu đồng/lượng (mua – bán), trong khi vàng nhẫn dao động trong vùng 146,2 – 149,6 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 8/6/2026: Giá vàng trong nước đi ngang |
Cụ thể, tại hệ thống Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 146,2 – 150,2 triệu đồng/lượng, giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giá mua – bán duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tương tự, Tập đoàn DOJI tại Hà Nội và TP.HCM cũng niêm yết vàng miếng SJC quanh mức 146,2 – 150,2 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên trước, với biên độ chênh lệch tiếp tục ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được giữ ổn định ở mức 146,2 – 150,2 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp tiếp tục duy trì mức chênh lệch mua – bán 4 triệu đồng/lượng. Phú Quý cũng ghi nhận giá vàng miếng SJC đi ngang quanh mức 146,2 – 150,2 triệu đồng/lượng, không có biến động mới trong phiên sáng.
Ở nhóm doanh nghiệp khác, PNJ và Vàng bạc Đá quý Asean tại Hà Nội cũng giữ nguyên bảng giá, với vàng miếng SJC neo ở vùng 146,2 – 150,2 triệu đồng/lượng, cho thấy mặt bằng giá chung đang được duy trì ổn định trên toàn hệ thống.
Đối với vàng nhẫn, Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết nhẫn tròn ép vỉ quanh mức 146,2 – 149,6 triệu đồng/lượng, giữ nguyên so với hôm qua, với chênh lệch mua – bán khoảng 3,4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tiếp tục giao dịch ở mức 146,2 – 150,2 triệu đồng/lượng, không thay đổi, với biên độ chênh lệch 4 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI với sản phẩm nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 cũng giữ giá quanh 146,2 – 150,2 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý ghi nhận nhẫn tròn trơn 999,9 dao động 146,2 – 149,6 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán khoảng 3,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. TCB - Cập nhật: 08/06/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18031 | 18306 | 18879 |
| CAD | CAD | 18353 | 18629 | 19249 |
| CHF | CHF | 32366 | 32749 | 33401 |
| CNY | CNY | 0 | 3842 | 3934 |
| EUR | EUR | 29732 | 30004 | 31034 |
| GBP | GBP | 34327 | 34719 | 35645 |
| HKD | HKD | 0 | 3232 | 3433 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14950 | 15541 |
| SGD | SGD | 19872 | 20154 | 20679 |
| THB | THB | 717 | 780 | 833 |
| USD | USD (1,2) | 26076 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26117 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26145 | 26160 | 26407 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 08/06/2026 08:13 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,127 | 26,127 | 26,407 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,082 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,082 | - | - |
| Euro | EUR | 29,898 | 29,922 | 31,233 |
| Yên Nhật | JPY | 160.05 | 160.34 | 169.34 |
| Bảng Anh | GBP | 34,567 | 34,661 | 35,731 |
| Dollar Australia | AUD | 18,273 | 18,339 | 18,959 |
| Dollar Canada | CAD | 18,565 | 18,625 | 19,238 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,732 | 32,834 | 33,676 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,019 | 20,081 | 20,794 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,824 | 3,954 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,298 | 3,308 | 3,434 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.71 | 16.38 | 17.75 |
| Baht Thái Lan | THB | 766.48 | 775.95 | 827.55 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,978 | 15,117 | 15,503 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,743 | 2,829 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,001 | 4,126 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,744 | 2,831 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,069.64 | - | 6,827.1 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 753.71 | - | 909.54 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,904.33 | 7,244.48 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,539 | 88,540 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 08/06/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,117 | 26,137 | 26,407 |
| EUR | EUR | 29,804 | 29,924 | 31,110 |
| GBP | GBP | 34,521 | 34,660 | 35,677 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,524 | 32,655 | 33,570 |
| JPY | JPY | 160.39 | 161.03 | 168.53 |
| AUD | AUD | 18,239 | 18,312 | 18,904 |
| SGD | SGD | 20,060 | 20,141 | 20,722 |
| THB | THB | 783 | 786 | 821 |
| CAD | CAD | 18,545 | 18,619 | 19,186 |
| NZD | NZD | 15,041 | 15,576 | |
| KRW | KRW | 16.33 | 17.89 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 28/09/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26140 | 26140 | 26407 |
| AUD | AUD | 18218 | 18318 | 19246 |
| CAD | CAD | 18534 | 18634 | 19651 |
| CHF | CHF | 32629 | 32659 | 34246 |
| CNY | CNY | 3822.8 | 3847.8 | 3983.3 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 29911 | 29941 | 31663 |
| GBP | GBP | 34623 | 34673 | 36439 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 160.78 | 161.28 | 171.79 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15070 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20027 | 20157 | 20886 |
| THB | THB | 0 | 746.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14560000 | 14560000 | 14960000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14960000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,170 | 26,220 | 26,407 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,170 | 26,220 | 26,407 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,893 | 26,220 | 26,407 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,243 | 18,343 | 19,457 |
| EURO | EUR | 30,041 | 30,041 | 31,456 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,478 | 18,578 | 19,890 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,098 | 20,248 | 20,815 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.27 | 162.77 | 167.33 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,495 | 34,845 | 35,722 |
| GOLD | XAU | 14,588,000 | 0 | 14,992,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,731 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 781 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới sáng 8/6 tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh nhẹ trong bối cảnh thị trường chuyển trọng tâm sang loạt dữ liệu lạm phát quan trọng của Mỹ trong tuần này. Theo Kitco, tính đến 9h00 ngày 8/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống mức 4,322 USD/ounce, giảm 6 USD/ounce, tương đương 0,18% so với phiên trước đó.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo Kitco News, thị trường hiện đang bước vào giai đoạn “định hình lại kỳ vọng” khi loạt chỉ số như Doanh số bán nhà hiện có (thứ Ba), Chỉ số giá tiêu dùng CPI (thứ Tư), quyết định lãi suất của ECB (thứ Năm), cùng dữ liệu PPI và trợ cấp thất nghiệp Mỹ sẽ lần lượt công bố, trước khi khép lại bằng khảo sát niềm tin tiêu dùng Đại học Michigan vào thứ Sáu.
Theo ông John Weyer, Giám đốc bộ phận phòng hộ thương mại tại Walsh Trading, đợt bán tháo cuối tuần trước mang tính phản ứng mạnh trước bất ngờ dữ liệu hơn là thay đổi xu hướng cơ bản. Ông cho rằng thị trường đang dần điều chỉnh lại trạng thái sau giai đoạn “mua đuổi”, khi dòng tiền trú ẩn vào vàng tăng quá nhanh. Tuy vậy, ông Weyer nhấn mạnh nếu dữ liệu kinh tế Mỹ tiếp tục tích cực, vai trò trú ẩn của vàng có thể bị suy yếu trong ngắn hạn, khiến giá đi ngang hoặc điều chỉnh thêm trước khi hình thành xu hướng mới.
Ở góc nhìn kỹ thuật, ông Alex Kuptsikevich, nhà phân tích cấp cao tại FxPro, cho rằng vàng đang chịu áp lực rõ rệt khi liên tục kiểm tra đường trung bình động 200 ngày – một ngưỡng hỗ trợ quan trọng. Việc giá nhiều lần xuyên kiểm định khu vực này được xem là tín hiệu cho thấy tâm lý thị trường đang dịch chuyển theo hướng thận trọng hơn với kim loại quý.
Ông Kuptsikevich dự báo xu hướng giảm có thể tiếp diễn trong ngắn hạn, với vùng hỗ trợ gần được xác định quanh 4.250 USD/ounce, tương ứng đường trung bình động 50 tuần. Tuy nhiên, ông cũng lưu ý khả năng xuất hiện các nhịp hồi kỹ thuật khi giá tiến sát các vùng hỗ trợ quan trọng, trước khi thị trường xác lập xu hướng rõ ràng hơn trong giai đoạn tới.