| Giá vàng hôm nay 3/6/2026: Giá vàng SJC và vàng nhẫn giảm mạnh phiên thứ 3 liên tiếp Giá vàng hôm nay 4/6/2026: Giá vàng tiếp tục giảm Giá vàng hôm nay 5/6/2026: Giá vàng trong nước tiếp đà giảm |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h45' ngày 6/6/ 2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt giảm mạnh. Mức giá bán ra phổ biến lùi 2,8 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm hôm qua, xuống còn 153,2 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 6/6/2026: Giá vàng trong nước giảm mạnh phiên thứ 6 liên tiếp |
Theo đó, giá vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 149,2 – 153,2 triệu đồng/lượng (mua – bán), trong đó giá mua vào giảm tới 3,8 triệu đồng/lượng và giá bán giảm 2,8 triệu đồng/lượng. Biên độ chênh lệch ở mức khá cao, khoảng 4 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tương tự cũng ghi nhận tại Tập đoàn Doji, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý và PNJ, khi mặt bằng giá vàng miếng SJC gần như đồng loạt về vùng 149,2 – 153,2 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, xu hướng giảm cũng diễn ra tương tự, chênh lệch mua – bán vẫn duy trì ở ngưỡng 3,5 – 4 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ tại Bảo Tín Mạnh Hải giảm 3,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3,3 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch quanh mức 149,2 – 152,7 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán khoảng 3,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu và vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 đều giảm 2,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra, neo quanh 149,2 – 153,2 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 999,9 giảm mạnh hơn ở chiều bán ra, tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 06/06/2026 08:58 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,620 ▼300K | 15,020 ▼300K |
| Kim TT/AVPL | 14,620 ▼300K | 15,020 ▼300K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,620 ▼300K | 15,020 ▼300K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,000 ▼500K | 14,200 ▼500K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,950 ▼500K | 14,150 ▼500K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,500 ▼300K | 14,900 ▼300K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,450 ▼300K | 14,850 ▼300K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,380 ▼300K | 14,830 ▼300K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 06/06/2026 08:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 146,200 ▼4000K | 150,200 ▼3000K |
| Hà Nội - PNJ | 146,200 ▼4000K | 150,200 ▼3000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 146,200 ▼4000K | 150,200 ▼3000K |
| Miền Tây - PNJ | 146,200 ▼4000K | 150,200 ▼3000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 146,200 ▼4000K | 150,200 ▼3000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146,200 ▼4000K | 150,200 ▼3000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 06/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,620 ▼300K | 15,020 ▼300K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,620 ▼300K | 15,020 ▼300K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,620 ▼300K | 15,020 ▼300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,620 ▼300K | 15,020 ▼300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,620 ▼300K | 15,020 ▼300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,620 ▼300K | 15,020 ▼300K |
| NL 99.90 | 13,750 ▼300K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,800 ▼300K | |
| Trang sức 99.9 | 14,210 ▼300K | 14,910 ▼300K |
| Trang sức 99.99 | 14,220 ▼300K | 14,920 ▼300K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 ▼30K | 1,502 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,462 ▼30K | 15,022 ▼300K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,462 ▼30K | 15,023 ▼300K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 146 ▼3K | 150 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 146 ▼3K | 1,501 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 144 ▼3K | 1,485 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 14,053 ▲12618K | 14,703 ▲14553K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 102,636 ▼2250K | 111,536 ▼2250K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 9,224 ▼204K | 10,114 ▼204K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,844 ▼1830K | 90,744 ▼1830K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,834 ▼1749K | 86,734 ▼1749K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 53,181 ▼1251K | 62,081 ▼1251K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 ▼30K | 1,502 ▼30K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 ▼30K | 1,502 ▼30K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 ▼30K | 1,502 ▼30K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 ▼30K | 1,502 ▼30K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 ▼30K | 1,502 ▼30K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 ▼30K | 1,502 ▼30K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 ▼30K | 1,502 ▼30K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 ▼30K | 1,502 ▼30K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 ▼30K | 1,502 ▼30K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 ▼30K | 1,502 ▼30K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 ▼30K | 1,502 ▼30K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Phiên cuối tuần khép lại với một nhịp điều chỉnh khá mạnh của thị trường vàng, trong bối cảnh các yếu tố vĩ mô bất ngờ nghiêng hẳn về phía đồng USD và lợi suất. Giá vàng giao ngay giảm 3,27% (-146,6 USD/ounce), xuống 4.328 USD/ounce, sau khi có thời điểm rơi xuống mức thấp nhất kể từ ngày 24/3. Tính chung cả tuần, kim loại quý đã “bốc hơi” khoảng 4,3% giá trị. Hợp đồng vàng giao tháng 8 cũng không nằm ngoài xu hướng, giảm 3,1% xuống 4.365,3 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Báo cáo việc làm của Cục Thống kê Lao động Mỹ thuộc Bộ Lao động Mỹ cho thấy nền kinh tế tạo thêm 172.000 việc làm trong tháng 5, vượt xa dự báo 85.000 của Reuters và cao hơn mức điều chỉnh 179.000 của tháng 4. Dữ liệu “nóng” này khiến kỳ vọng về việc nới lỏng chính sách tiền tệ giảm đi nhanh chóng.
Theo Bart Melek tại TD Securities, thị trường buộc phải định giá lại triển vọng lãi suất khi khả năng cắt giảm gần như bị gạt bỏ. Trong bối cảnh chi phí năng lượng leo thang và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu, vàng chịu thêm sức ép từ việc lợi suất trái phiếu Mỹ tăng mạnh, làm gia tăng chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lời.
Trên thị trường năng lượng, dầu Brent vẫn hướng tới một tuần tăng giá, trong khi căng thẳng địa chính trị liên quan xung đột có yếu tố Mỹ – Iran tiếp tục giữ mặt bằng rủi ro cao. Tuy nhiên, thay vì hỗ trợ vàng, diễn biến này lại kéo kỳ vọng lãi suất duy trì cao lâu hơn, khiến vàng giảm hơn 17% kể từ cuối tháng 2.
Theo công cụ FedWatch của CME Group, xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 12 đã vọt lên khoảng 72%, từ mức 50% trước đó. Song song, nhu cầu vàng vật chất tại Ấn Độ trầm lắng và giá tại Trung Quốc suy yếu, càng củng cố áp lực giảm lên thị trường kim loại quý toàn cầu.