| Giá vàng hôm nay 2/6/2026: Giá vàng tiếp đà giảm Giá vàng hôm nay 3/6/2026: Giá vàng SJC và vàng nhẫn giảm mạnh phiên thứ 3 liên tiếp Giá vàng hôm nay 4/6/2026: Giá vàng tiếp tục giảm |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 5/6/ 2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục ghi nhận xu hướng điều chỉnh giảm mạnh trong ngày thứ 5 liên tiếp. Theo ghi nhận,giá vàng miếng SJC bán ra hiện lùi về mức 156 triệu đồng/lượng, giảm thêm 1 triệu đồng/lượng so với đầu giờ sáng hôm qua.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 5/6/2026: Giá vàng trong nước tiếp đà giảm |
Cụ thể, tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng SJC đang được giao dịch trong vùng 153 – 156 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng thời điểm hôm qua. Biên độ chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tương tự, tại các thương hiệu lớn như Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ), Asean, Doji, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý, giá vàng miếng SJC cũng đồng loạt neo quanh mức 153 – 156 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với ngày trước đó. Mức chênh lệch mua – bán phổ biến vẫn duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Không chỉ vàng miếng, vàng nhẫn cũng tiếp tục đi theo xu hướng giảm. Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn tròn ép vỉ giao dịch quanh mức 153 – 156 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán.
Cụ thể, vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu; vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999; vàng nhẫn tại Phú Quý đều đồng loạt giảm về mức 153 – 156 triệu đồng/lượng. Mức giảm phổ biến là 1 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm hôm qua, trong khi biên độ chênh lệch mua – bán tiếp tục duy trì ở mức khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 05/06/2026 09:57 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 15,140 ▼160K | 15,440 ▼160K |
| Kim TT/AVPL | 15,140 ▼160K | 15,440 ▼160K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 15,140 ▼160K | 15,440 ▼160K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,500 ▼50K | 14,700 ▼50K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,450 ▼50K | 14,650 ▼50K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,900 | 15,300 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,850 | 15,250 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,780 | 15,230 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 05/06/2026 09:16 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 152,400 ▼600K | 155,400 ▼600K |
| Hà Nội - PNJ | 152,400 ▼600K | 155,400 ▼600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 152,400 ▼600K | 155,400 ▼600K |
| Miền Tây - PNJ | 152,400 ▼600K | 155,400 ▼600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 152,400 ▼600K | 155,400 ▼600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 152,400 ▼600K | 155,400 ▼600K |
| 1. AJC - Cập nhật: 05/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,140 ▼160K | 15,440 ▼160K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,140 ▼160K | 15,440 ▼160K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,140 ▼160K | 15,440 ▼160K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,140 ▼160K | 15,440 ▼160K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,140 ▼160K | 15,440 ▼160K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,140 ▼160K | 15,440 ▼160K |
| NL 99.90 | 14,100 ▼100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,150 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 14,630 ▼160K | 15,330 ▼160K |
| Trang sức 99.99 | 14,640 ▼160K | 15,340 ▼160K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,514 ▲1361K | 1,544 ▲1388K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,514 ▲1361K | 15,442 ▼160K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,514 ▲1361K | 15,443 ▼160K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,512 ▼16K | 1,542 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,512 ▼16K | 1,543 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,492 ▼16K | 1,527 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 144,688 ▼1584K | 151,188 ▼1584K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 105,786 ▼1201K | 114,686 ▼1201K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 95,096 ▼1088K | 103,996 ▼1088K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 84,406 ▼976K | 93,306 ▼976K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 80,283 ▼933K | 89,183 ▼933K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 54,932 ▲54376K | 63,832 ▲63187K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,514 ▲1361K | 1,544 ▲1388K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,514 ▲1361K | 1,544 ▲1388K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,514 ▲1361K | 1,544 ▲1388K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,514 ▲1361K | 1,544 ▲1388K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,514 ▲1361K | 1,544 ▲1388K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,514 ▲1361K | 1,544 ▲1388K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,514 ▲1361K | 1,544 ▲1388K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,514 ▲1361K | 1,544 ▲1388K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,514 ▲1361K | 1,544 ▲1388K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,514 ▲1361K | 1,544 ▲1388K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,514 ▲1361K | 1,544 ▲1388K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 9h00 ngày 5/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống mức 4,458.8 USD/ounce, giảm 15,6 USD/ounce, tương đương 0,35% so với phiên trước đó. Giá vàng vẫn đang dao động trong vùng điều chỉnh, chưa thoát khỏi trạng thái tích lũy kéo dài trên thị trường quốc tế.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Trên góc nhìn phân tích, ông Carsten Fritsch – chuyên gia hàng hóa tại Commerzbank, nhận định áp lực lạm phát gia tăng do xung đột tại Iran đang khiến thị trường vàng rơi vào trạng thái “giằng co” giữa yếu tố hỗ trợ và yếu tố kìm hãm. Theo ông, dù lạm phát và rủi ro địa chính trị thường là động lực đẩy giá vàng, nhưng diễn biến thực tế lại đang đi ngược kỳ vọng truyền thống.
Ông Fritsch nhấn mạnh, kể từ khi xung đột Iran bùng phát, vàng không những không tăng mạnh mà còn giảm giá, bất chấp cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu khiến giá tiêu dùng đi lên. Đồng thời, trong bối cảnh bất ổn tại Trung Đông, nhu cầu trú ẩn an toàn đối với vàng vẫn chưa thực sự bùng nổ như kỳ vọng.
Nguyên nhân chính, theo ông, nằm ở sự thay đổi mạnh trong kỳ vọng chính sách tiền tệ của Mỹ. Trước xung đột, thị trường dự đoán Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể cắt giảm khoảng 50 điểm cơ bản trong năm nay. Tuy nhiên, sau khi giá dầu tăng, kỳ vọng này đã đảo chiều đáng kể. Hợp đồng tương lai lãi suất quỹ liên bang hiện cho thấy lãi suất chủ chốt có thể duy trì quanh mức 3,8% vào cuối năm, trong khi lãi suất thực tế của Fed chỉ hơn 3,6%. Điều này khiến thị trường thậm chí nghiêng về khả năng Fed có thể tăng lãi suất, với xác suất hơn 50% vào tháng 12 theo CME FedWatch.
Trong bối cảnh đó, Commerzbank đã điều chỉnh dự báo giá vàng cuối năm xuống 4.800 USD/ounce, giảm so với mức kỳ vọng trước đó là 5.000 USD. Dù vậy, ngân hàng này vẫn đánh giá còn dư địa tăng trong trung hạn, khi cho rằng thị trường có thể bước vào giai đoạn chuyển tiếp trước khi các yếu tố như giá dầu và chính sách lãi suất đảo chiều trở lại.