Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 24/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tiếp tục giảm ở cả hai chiều mua - bán so với phiên sáng nay, giao dịch dao động từ 134,5 - 139 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 25/7: Có thể tiếp tục giảm trước áp lực chốt lời |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 134,5 - 139 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch mua - bán ở mức 4,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 134,5 - 139,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 134,5 - 139,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 500.000 đồng/lượng. Chênh lệch giữa mua – bán ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 134,5 - 139,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 134,5 - 139,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giao dịch ở mức 138 - 142,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4,5 triệu đồng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giảm mạnh 1,1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 138,7 - 142,5 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,8 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 134,5 - 139,5 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. PNJ - Cập nhật: 24/07/2026 14:56 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 135,500 ▲500K | 140,500 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 135,500 ▲500K | 140,500 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 135,500 ▲500K | 140,500 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 135,500 ▲500K | 140,500 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 135,500 ▲500K | 140,500 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 135,500 ▲500K | 140,500 ▲500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 24/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,550 ▲50K | 14,050 ▲50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,550 ▲50K | 14,050 ▲50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,550 ▲50K | 14,050 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,550 ▲50K | 14,050 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,550 ▲50K | 14,050 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,550 ▲50K | 14,050 ▲50K |
| NL 99.99 | 13,000 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,900 | |
| Trang sức 99.9 | 13,240 ▲50K | 13,940 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 13,250 ▲50K | 13,950 ▲50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,355 ▲1220K | 1,405 ▲1265K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,355 ▲1220K | 14,052 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,355 ▲1220K | 14,053 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 135 ▲1K | 140 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 135 ▲1K | 1,401 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 132 ▲1K | 138 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 129,634 ▲990K | 136,634 ▲990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,386 ▲75K | 10,366 ▲75K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,199 ▲680K | 93,999 ▲680K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 74,538 ▲610K | 84,338 ▲610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 70,812 ▲583K | 80,612 ▲583K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 47,902 ▲417K | 57,702 ▲417K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,365 ▲1230K | 1,415 ▲1275K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,355 ▲1220K | 1,405 ▲1265K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,355 ▲1220K | 1,405 ▲1265K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,355 ▲1220K | 1,405 ▲1265K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,355 ▲1220K | 1,405 ▲1265K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,355 ▲1220K | 1,405 ▲1265K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,355 ▲1220K | 1,405 ▲1265K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,355 ▲1220K | 1,405 ▲1265K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,355 ▲1220K | 1,405 ▲1265K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,355 ▲1220K | 1,405 ▲1265K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,355 ▲1220K | 1,405 ▲1265K |
Dự báo giá vàng ngày mai 25/7/2026
Theo Kitco, tính đến 16h ngày 24/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay lùi về mốc 4.025,6 USD/ounce, giảm 23,3 USD/ounce (tương đương 0,56%). Dù chịu áp lực điều chỉnh quanh ngưỡng tâm lý 4.000 USD/ounce, vùng hỗ trợ then chốt của kim loại quý này vẫn được bảo toàn vững chắc.
Theo chia sẻ từ ông Chris Gaffney, Chủ tịch bộ phận Thị trường Thế giới tại EverBank, áp lực bán gia tăng thời gian gần đây hoàn toàn không đến từ sự hoảng loạn hay làn sóng tháo chạy khỏi thị trường. Thực chất, đây là động thái chốt lời chủ động của giới đầu tư cá nhân nhằm hiện thực hóa lợi nhuận sau đợt tăng giá lịch sử, đồng thời kiên nhẫn chờ thời điểm tái gia nhập với mức giá tối ưu hơn. Thị trường ghi nhận không hề xuất hiện hiện tượng bán tháo thanh khoản để bù đắp thua lỗ từ các tài sản khác.
Xét trên cục diện vĩ mô, vàng đang ở thế giằng co giữa hai luồng lực lượng: đà tăng dài hạn được tiếp sức bởi lực mua ròng kiên định từ các ngân hàng trung ương và rủi ro địa chính trị; trong khi chi phí cơ hội cùng kỳ vọng lãi suất cao từ Fed khiến dòng tiền ETF ngắn hạn có phần e dè. Bất chấp nhịp rung lắc hiện tại, nền tảng cơ bản của vàng vẫn rất vững chắc. Hầu hết các nhà phân tích đều duy trì góc nhìn tích cực, dự báo giá vàng sẽ khép lại năm ở mức cao hơn hiện tại.