| Giá vàng hôm nay 4/6/2026: Giá vàng tiếp tục giảm Giá vàng hôm nay 5/6/2026: Giá vàng trong nước tiếp đà giảm Giá vàng hôm nay 6/6/2026: Giá vàng trong nước giảm mạnh phiên thứ 6 liên tiếp |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 7/6/ 2026, tiếp tục chứng kiến một phiên giảm sâu hiếm thấy khi vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc sang ngày thứ 7 liên tiếp, kéo giá vàng trong nước mất thêm từ 3 - 3,1 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 7/6/2026: Giá vàng tiếp đà giảm sâu |
Đáng chú ý, giá vàng miếng SJC tại hầu hết các doanh nghiệp lớn đồng loạt giảm 3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm sáng hôm qua. Hiện giá giao dịch phổ biến quanh mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng (mua - bán), tương ứng mức giảm 3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tại các hệ thống lớn như Doji, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, PNJ hay Asean, giá niêm yết gần như đồng nhất ở mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua và bán duy trì khoảng 4 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, áp lực điều chỉnh còn rõ nét hơn khi nhiều thương hiệu giảm từ 3 - 3,1 triệu đồng/lượng. Theo đó, tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn tròn ép vỉ được giao dịch ở mức 146,2 - 149,6 triệu đồng/lượng, giảm 3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 3,1 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Vàng nhẫn tròn trơn Phú Quý cũng giảm tương tự, xuống còn 146,2 - 149,6 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu và vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 cùng được niêm yết ở mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng, giảm 3 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Chênh lệch mua - bán phổ biến từ 3,4 - 4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 06/06/2026 08:58 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,620 | 15,020 |
| Kim TT/AVPL | 14,620 | 15,020 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,620 | 15,020 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,000 | 14,200 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,950 | 14,150 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,500 | 14,900 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,450 | 14,850 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,380 | 14,830 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 06/06/2026 08:48 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 146,200 | 150,200 |
| Hà Nội - PNJ | 146,200 | 150,200 |
| Đà Nẵng - PNJ | 146,200 | 150,200 |
| Miền Tây - PNJ | 146,200 | 150,200 |
| Tây Nguyên - PNJ | 146,200 | 150,200 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146,200 | 150,200 |
| 1. AJC - Cập nhật: 07/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,620 | 15,020 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,620 | 15,020 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,620 | 15,020 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,620 | 15,020 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,620 | 15,020 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,620 | 15,020 |
| NL 99.90 | 13,750 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,800 | |
| Trang sức 99.9 | 14,210 | 14,910 |
| Trang sức 99.99 | 14,220 | 14,920 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 | 1,502 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,462 | 15,022 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,462 | 15,023 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 146 | 150 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 146 | 1,501 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 144 | 1,485 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 14,053 | 14,703 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 102,636 | 111,536 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 9,224 | 10,114 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,844 | 90,744 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,834 | 86,734 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 53,181 | 62,081 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 | 1,502 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 | 1,502 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 | 1,502 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 | 1,502 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 | 1,502 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 | 1,502 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 | 1,502 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 | 1,502 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 | 1,502 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 | 1,502 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,462 | 1,502 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới khép lại tuần giao dịch với nhịp giảm mạnh. Chốt phiên tại Mỹ rạng sáng (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay đứng quanh mức 4.328 USD/ounce, giảm tới 210 USD/ounce so với mức 4.538 USD/ounce của tuần trước. Đây là mức điều chỉnh sâu thể hiện thị trường đang bước vào nhịp tái định giá rõ rệt.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo Kitco News, dù căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông vẫn chưa hạ nhiệt, vai trò trú ẩn của vàng lại không phát huy như kỳ vọng. Nguyên nhân chính đến từ các dữ liệu kinh tế Mỹ tích cực hơn dự báo, đặc biệt là báo cáo việc làm, kéo theo lợi suất trái phiếu kho bạc tăng lên. Cùng lúc, những lo ngại về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lãi suất cao lâu hơn khiến dòng tiền rời khỏi kim loại quý.
Tâm lý thị trường cũng nghiêng hẳn về chiều tiêu cực. Khảo sát của Kitco cho thấy 74% chuyên gia Phố Wall dự báo giá vàng tiếp tục giảm trong ngắn hạn, chỉ 13% kỳ vọng tăng. Nhà đầu tư cá nhân cũng không còn lạc quan như trước, khi tỷ lệ dự báo giảm và đi ngang chiếm ưu thế.
Ông Kevin Grady, Chủ tịch Phoenix Futures and Options, nhận định các lo ngại suy thoái gần đây bị phóng đại, trong khi nền kinh tế Mỹ vẫn giữ được sự ổn định. Ông cho rằng vàng có thể còn chịu thêm áp lực giảm, bởi thanh khoản thấp và lực mua mới chưa quay lại rõ ràng, dù khả năng xuất hiện vùng giá hấp dẫn để bắt đáy vẫn hiện hữu.