| Giá vàng hôm nay 7/6/2026: Giá vàng tiếp đà giảm sâu Giá vàng hôm nay 8/6/2026: Giá vàng trong nước đi ngang Giá vàng hôm nay 9/6/2026: Giá vàng trong nước giảm mạnh |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 10/6/2026, giá vàng miếng SJC đi ngang so với phiên hôm qua, giao dịch quanh ngưỡng 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 10/6/2026: Giá vàng trong nước đi ngang |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại tại Bảo Tín Mạnh Hải, giao dịch ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở quanh mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định chiều mua vào và bán ra bán ra.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định chiều mua vào và bán ra bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định chiều mua vào và bán ra.
Theo đó, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, một số thương hiệu lớn trong đó có Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, Doji đồng loạt đi ngang trong phiên sáng nay, giao dịch ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 5 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 139 - 144 triệu đồng/lượng, ổn định chiều mua vào và bán ra bán ra so với hôm qua.
Tại Bảo Tín Minh Châu, Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long giao dịch ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua – bán), ổn định chiều mua vào và bán ra bán ra.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng, ổn định chiều mua vào và bán ra bán ra..
Tại Công ty Phú Quý, giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 giao dịch quanh mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng, ổn định chiều mua vào và bán ra.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 10/06/2026 09:56 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 13,440 ▼440K | 13,940 ▼440K |
| Kim TT/AVPL | 13,440 ▼440K | 13,940 ▼440K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 13,540 ▼340K | 13,940 ▼440K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,500 ▼300K | 13,700 ▼300K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,250 ▼500K | 13,650 ▼300K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,540 ▼260K | 13,940 ▼360K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,490 ▼260K | 13,890 ▼360K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,420 ▼260K | 13,870 ▼360K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 10/06/2026 09:12 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 135,000 ▼3800K | 140,000 ▼3800K |
| Hà Nội - PNJ | 135,000 ▼3800K | 140,000 ▼3800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 135,000 ▼3800K | 140,000 ▼3800K |
| Miền Tây - PNJ | 135,000 ▼3800K | 140,000 ▼3800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 135,000 ▼3800K | 140,000 ▼3800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 135,000 ▼3800K | 140,000 ▼3800K |
| 1. AJC - Cập nhật: 10/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,440 ▼440K | 13,940 ▼440K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,440 ▼440K | 13,940 ▼440K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,440 ▼440K | 13,940 ▼440K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,440 ▼440K | 13,940 ▼440K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,440 ▼440K | 13,940 ▼440K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,440 ▼440K | 13,940 ▼440K |
| NL 99.90 | 13,050 ▼400K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,100 ▼400K | |
| Trang sức 99.9 | 13,130 ▼440K | 13,830 ▼440K |
| Trang sức 99.99 | 13,140 ▼440K | 13,840 ▼440K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,344 ▼44K | 1,394 ▼44K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,344 ▼44K | 13,942 ▼440K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,344 ▼44K | 13,943 ▼440K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,342 ▼44K | 1,392 ▼44K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,342 ▼44K | 1,393 ▼44K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,322 ▼44K | 1,377 ▼44K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 129,337 ▼4356K | 136,337 ▼4356K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 93,935 ▼3301K | 103,435 ▼3301K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,295 ▼2993K | 93,795 ▼2993K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 74,655 ▲66921K | 84,155 ▲75471K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 70,937 ▼2566K | 80,437 ▼2566K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 48,077 ▼1835K | 57,577 ▼1835K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,344 ▼44K | 1,394 ▼44K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,344 ▼44K | 1,394 ▼44K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,344 ▼44K | 1,394 ▼44K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,344 ▼44K | 1,394 ▼44K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,344 ▼44K | 1,394 ▼44K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,344 ▼44K | 1,394 ▼44K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,344 ▼44K | 1,394 ▼44K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,344 ▼44K | 1,394 ▼44K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,344 ▼44K | 1,394 ▼44K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,344 ▼44K | 1,394 ▼44K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,344 ▼44K | 1,394 ▼44K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 9h00 ngày 10/6/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống 4,202.5 USD/ounce, giảm 56,6 USD/ounce, tương đương 1,32%, trong khi hợp đồng vàng tháng 8 cũng giảm 1,11% xuống 4.238,84 USD. Thị trường vàng đang bước vào giai đoạn điều chỉnh mạnh khi các tín hiệu vĩ mô dần nghiêng về trạng thái ổn định hơn, làm suy yếu vai trò trú ẩn của kim loại quý.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Trong bối cảnh đó, Kitco News cho biết nhóm nghiên cứu hàng hóa của Citigroup đã hạ dự báo giá vàng 3 tháng xuống còn 4.000 USD/ounce, từ mức 4.300 USD/ounce trước đó, phản ánh đánh giá thận trọng hơn về động lực tăng giá ngắn hạn. Theo ngân hàng này, “chúng tôi nhận thấy có rất ít yếu tố xúc tác cho một đợt tăng giá bền vững trong thời gian rất ngắn sắp tới”.
Citigroup cho rằng bức tranh hiện tại đang bị chi phối bởi lợi suất thực ổn định, đồng USD có xu hướng mạnh lên trong ngắn hạn, cùng với việc chênh lệch giá tài sản an toàn thu hẹp khi căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt. Song song đó, nhu cầu vàng vật chất từ các ngân hàng trung ương và dòng vốn vào ETF cũng đang chững lại, khiến lực đỡ thị trường suy yếu rõ rệt.
Dù vậy, ngân hàng này không loại trừ khả năng vàng vẫn có thể vượt mốc 4.000 USD/ounce trong mùa hè nếu kinh tế suy yếu mạnh hoặc lạm phát quay trở lại. Về dài hạn, dự báo 6–12 tháng vẫn giữ ở mức 4.500 USD/ounce, phụ thuộc vào khả năng Fed nới lỏng chính sách hoặc rủi ro địa chính trị gia tăng.
Đáng chú ý, đây là một sự điều chỉnh mạnh so với kỳ vọng đầu năm, khi Citigroup từng nâng mục tiêu 3 tháng lên tới 5.000 USD/ounce, dựa trên giả định rủi ro địa chính trị leo thang và sự thiếu hụt nguồn cung. Tuy nhiên, kịch bản đó hiện đã hạ nhiệt, khiến vàng mất dần động lực tăng nóng. Trong khi đó, ngân hàng này vẫn duy trì quan điểm bạc có thể vượt trội hơn vàng, đồng thời các kim loại công nghiệp như đồng và nhôm sẽ trở thành tâm điểm trong giai đoạn 2026 khi chu kỳ tăng trưởng dịch chuyển dần sang nhóm hàng hóa sản xuất.