| Giá vàng hôm nay 6/6/2026: Giá vàng trong nước giảm mạnh phiên thứ 6 liên tiếp Giá vàng hôm nay 7/6/2026: Giá vàng tiếp đà giảm sâu Giá vàng hôm nay 8/6/2026: Giá vàng trong nước đi ngang |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 9/6/2026, giá vàng miếng SJC đồng loạt lao dốc so với cùng thời điểm hôm qua, với mức giảm từ 5,8 - 7,4 triệu đồng/lượng, đưa giá bán ra về quanh ngưỡng 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 9/6/2026: Giá vàng trong nước giảm mạnh |
Đối với vàng nhẫn, một số thương hiệu lớn trong đó có Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, Doji... cũng đồng loạt giảm sâu từ 5,8 - 6,4 triệu đồng/lượng so với sáng hôm qua, mức bán ra còn 143,8 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 7,4 triệu đồng ở chiều mua vào và giảm mạnh 6,4 triệu đồng chiều bán ra so với cùng thời điểm hôm qua.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở quanh mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 7,4 triệu đồng ở chiều mua vào và giảm mạnh 6,4 triệu đồng chiều bán ra so với cùng thời điểm hôm qua.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 7,4 triệu đồng ở chiều mua vào và 6,4 triệu đồng chiều bán ra so với cùng thời điểm hôm qua.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 7,4 triệu đồng ở chiều mua vào và giảm mạnh 6,4 triệu đồng chiều bán ra so với cùng thời điểm hôm qua.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 7,4 triệu đồng ở chiều mua vào và giảm mạnh 5,8 triệu đồng chiều bán ra so với cùng thời điểm hôm qua.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long giao dịch ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 7,4 triệu đồng ở chiều mua vào và giảm mạnh 6,4 triệu đồng chiều bán ra so với cùng thời điểm hôm qua.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 7,4 triệu đồng ở chiều mua vào và giảm mạnh 6,4 triệu đồng chiều bán ra so với cùng thời điểm hôm qua.
Tại Công ty Phú Quý, giá vàng nhẫn tròn trơn 999,9 giao dịch quanh mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 7,4 triệu đồng ở chiều mua vào và giảm mạnh 5,8 triệu đồng chiều bán ra so với cùng thời điểm hôm qua.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/06/2026 15:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,880 ▼70K | 15,130 ▼20K |
| Kim TT/AVPL | 14,900 ▼100K | 15,150 ▼50K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,900 ▼100K | 15,150 ▼50K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,150 ▼150K | 14,350 ▼150K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,100 ▼150K | 14,300 ▼150K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,650 | 15,050 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,600 | 15,000 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,530 | 14,980 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 17/06/2026 15:49 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 148,300 ▼200K | 151,300 ▼200K |
| Hà Nội - PNJ | 148,300 ▼200K | 151,300 ▼200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 148,300 ▼200K | 151,300 ▼200K |
| Miền Tây - PNJ | 148,300 ▼200K | 151,300 ▼200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 148,300 ▼200K | 151,300 ▼200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 148,300 ▼200K | 151,300 ▼200K |
| 1. AJC - Cập nhật: 17/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,880 ▼70K | 15,130 ▼20K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,880 ▼70K | 15,130 ▼20K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,880 ▼70K | 15,130 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,880 ▼20K | 15,130 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,880 ▼20K | 15,130 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,880 ▼20K | 15,130 ▼20K |
| NL 99.90 | 13,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,000 | |
| Trang sức 99.9 | 14,320 ▼20K | 15,020 ▼20K |
| Trang sức 99.99 | 14,330 ▼20K | 15,030 ▼20K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,488 ▼7K | 15,132 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,488 ▼7K | 15,133 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,487 ▼7K | 1,512 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,487 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,467 ▼7K | 1,497 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 141,218 ▼198K | 148,218 ▼198K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 102,936 ▼150K | 112,436 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 92,456 ▼136K | 101,956 ▼136K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,976 ▼122K | 91,476 ▼122K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,934 ▲70129K | 87,434 ▲78679K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 53,081 ▼84K | 62,581 ▼84K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới trong phiên sáng 9/6 (giờ Việt Nam) ghi nhận nhịp phục hồi nhẹ sau chuỗi giảm mạnh, trong bối cảnh thông tin địa chính trị và kỳ vọng chính sách tiền tệ của Mỹ tiếp tục chi phối tâm lý thị trường. Theo Kitco, tính đến 9h00, giá vàng giao ngay tăng lên 4.322 USD/ounce, nhích 3 USD/ounce, tương đương 0,07%. Trong khi đó, hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ gần như đi ngang, chốt ở mức 4.363,4 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Yếu tố hỗ trợ chính đến từ thông tin Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết Israel và Iran đều bày tỏ mong muốn hướng tới một lệnh ngừng bắn ngay lập tức, đồng thời các cuộc đàm phán cuối cùng đang được xúc tiến. Theo ông Peter Grant, Phó Chủ tịch kiêm chiến lược gia tại Zaner Metals, kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng đã giúp vàng phục hồi sau phiên giảm mạnh trước đó, khi nhu cầu trú ẩn an toàn được cải thiện phần nào.
Tuy nhiên, đà tăng của kim loại quý vẫn bị kìm hãm bởi đồng USD duy trì quanh mức cao nhất trong gần hai tháng, sau dữ liệu việc làm Mỹ tích cực. Đồng bạc xanh mạnh lên khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác, đồng thời làm gia tăng áp lực điều chỉnh.
Theo công cụ FedWatch của CME Group, xác suất Fed tăng lãi suất 0,25 điểm phần trăm vào tháng 12 đã lên tới 43%, tăng mạnh so với 14% của một tháng trước. Thị trường hiện dồn sự chú ý vào dữ liệu CPI công bố thứ Tư và PPI vào thứ Năm để tìm thêm tín hiệu về lộ trình lãi suất.
Trong báo cáo mới, Citi cũng điều chỉnh giảm dự báo giá vàng ngắn hạn xuống 4.000 USD/ounce, từ mức 4.300 USD/ounce trước đó, trong bối cảnh kỳ vọng lãi suất cao hơn kéo dài và rủi ro năng lượng vẫn hiện hữu.