| Giá vàng hôm nay 12/6/2026: Giá vàng đồng loạt tăng Giá vàng hôm nay 13/6/2026: Giá vàng tăng sốc Giá vàng hôm nay 14/6/2026: Giá vàng đi ngang |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 15/6/2026, đầu giờ sáng nay, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục ổn định so với phiên hôm qua, giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 15/6/2026: Giá vàng trong nước tiếp tục ổn định |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải, giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán), đi ngang chiều mua vào và bán ra.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC không biến động giao dịch ở mức 144 - 146 triệu đồng/lượng (mua – bán).
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán).
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 144 - 146 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra).
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua – bán).
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra).
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 143,8 - 146,8 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra).
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 15/06/2026 09:22 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,800 ▲400K | 15,050 ▲350K |
| Kim TT/AVPL | 14,800 ▲400K | 15,050 ▲350K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,800 ▲400K | 15,050 ▲350K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,400 ▲550K | 14,600 ▲550K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,350 ▲550K | 14,550 ▲550K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,500 ▲250K | 14,900 ▲250K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,450 ▲250K | 14,850 ▲250K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,380 ▲250K | 14,830 ▲250K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 15/06/2026 09:19 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 147,500 ▲3500K | 150,500 ▲3500K |
| Hà Nội - PNJ | 147,500 ▲3500K | 150,500 ▲3500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 147,500 ▲3500K | 150,500 ▲3500K |
| Miền Tây - PNJ | 147,500 ▲3500K | 150,500 ▲3500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 147,500 ▲3500K | 150,500 ▲3500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 147,500 ▲3500K | 150,500 ▲3500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 15/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,700 ▲300K | 17,950 ▲3250K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,700 ▲300K | 17,950 ▲3250K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,700 ▲300K | 17,950 ▲3250K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,650 ▲250K | 17,950 ▲3250K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,650 ▲250K | 17,950 ▲3250K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,650 ▲250K | 17,950 ▲3250K |
| NL 99.90 | 13,800 ▲350K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,850 ▲350K | |
| Trang sức 99.9 | 17,140 ▲3250K | 17,840 ▲3250K |
| Trang sức 99.99 | 17,150 ▲3250K | 17,850 ▲3250K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 148 ▲4K | 15,052 ▲350K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 148 ▲4K | 15,053 ▲350K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,479 ▲40K | 1,504 ▲35K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,479 ▲40K | 1,505 ▲1358K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,459 ▲40K | 1,489 ▲35K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 140,426 ▲126730K | 147,426 ▲133030K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 102,336 ▲2625K | 111,836 ▲2625K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 91,912 ▲2380K | 101,412 ▲2380K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,488 ▲2135K | 90,988 ▲2135K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,467 ▲2040K | 86,967 ▲2040K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 52,748 ▲1460K | 62,248 ▲1460K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▲4K | 1,505 ▲1358K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h30 ngày 15/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng 75,2 USD/ounce, tương đương 1,77%, lên mức 4,293 USD/ounce; trong khi hợp đồng vàng giao tháng 8 cũng tăng 1,76%, lên 4.313,4 USD/ounce. Đà tăng này diễn ra ngay sau tuần mà vàng đã phát đi tín hiệu giữ vững vùng hỗ trợ quan trọng quanh mốc 4.000 USD/ounce – đáy thấp nhất trong 7 tháng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Dù phục hồi mạnh, giới phân tích vẫn thận trọng trong việc xác nhận xu hướng đảo chiều. Bà Michele Schneider (MarketGauge) cho rằng việc giá bật lên từ vùng đáy là tín hiệu tích cực, nhưng chưa đủ cơ sở để kết luận thị trường đã tạo đáy dài hạn. Theo bà, vàng cần quay lại các đường trung bình động quan trọng trước khi xuất hiện tín hiệu mua rõ ràng, trong bối cảnh việc xuyên thủng MA50 và MA200 trước đó đã để lại “vết hằn” kỹ thuật đáng kể.
Ở góc nhìn khác, ông Simon-Peter Massabni (XS.com) cho rằng việc giữ vững mốc 4.000 USD cho thấy dòng tiền dài hạn đang quay lại, coi nhịp điều chỉnh là cơ hội tích lũy. Ông nhận định thị trường có thể đang chuyển từ pha giảm sang hình thành mặt bằng giá mới thay vì bước vào xu hướng suy yếu kéo dài.
Tuy nhiên, tâm lý thị trường vẫn bị chi phối bởi biến số địa chính trị và kỳ vọng về thỏa thuận Mỹ - Iran. Một số chuyên gia cho rằng thông tin tích cực đã hỗ trợ lực mua cuối tuần, nhưng mức độ tin cậy vẫn chưa đủ lớn do các kỳ vọng tương tự từng thất bại trong quá khứ. Ông Fawad Razaqzada (FOREX.com) nhấn mạnh yếu tố then chốt hiện nay là diễn biến giá dầu; nếu năng lượng chưa hạ nhiệt, áp lực lạm phát sẽ tiếp tục kìm hãm đà tăng của vàng.
Trong khi đó, ông Ole Hansen cảnh báo rằng thị trường sẽ còn biến động mạnh cho tới khi xuất hiện xác nhận rõ ràng từ các bên liên quan về tiến trình đàm phán. Ông cũng lưu ý lạm phát cao và bất ổn năng lượng vẫn là lực cản lớn đối với kim loại quý.
Bên cạnh đó, nhà đầu tư đang hướng sự chú ý tới cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tuần tới dưới thời tân Chủ tịch Kevin Warsh. Dù Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, khả năng phát tín hiệu thắt chặt vẫn hiện hữu, với xác suất tăng lãi suất vào tháng 10 được thị trường định giá khoảng 50%. Điều này tiếp tục khiến triển vọng vàng trong ngắn hạn nghiêng về trạng thái giằng co thay vì bứt phá rõ ràng.