| Tỷ giá USD hôm nay 6/5/2026: Đồng USD đi xuống nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 7/5/2026: Đồng USD tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 8/5/2026: Đồng USD tăng nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 9/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.112 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 9/5/2026: Đồng USD quay đầu giảm nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.907 - 26.317 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.988 - 30.934 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 152 - 168 đồng.
Hôm nay 9/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 09/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18492 | 18768 | 19347 |
| CAD | CAD | 18741 | 19019 | 19635 |
| CHF | CHF | 33163 | 33549 | 34194 |
| CNY | CNY | 0 | 3827 | 3919 |
| EUR | EUR | 30325 | 30599 | 31627 |
| GBP | GBP | 35003 | 35397 | 36341 |
| HKD | HKD | 0 | 3229 | 3431 |
| JPY | JPY | 161 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15373 | 15963 |
| SGD | SGD | 20207 | 20491 | 21014 |
| THB | THB | 732 | 795 | 849 |
| USD | USD (1,2) | 26038 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26079 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26108 | 26127 | 26367 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 08/05/2026 13:41 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,117 | 26,117 | 26,367 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,073 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,073 | - | - |
| Euro | EUR | 30,444 | 30,468 | 31,764 |
| Yên Nhật | JPY | 163.58 | 163.87 | 172.93 |
| Bảng Anh | GBP | 35,183 | 35,278 | 36,312 |
| Dollar Australia | AUD | 18,708 | 18,776 | 19,389 |
| Dollar Canada | CAD | 18,956 | 19,017 | 19,619 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,426 | 33,530 | 34,337 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,354 | 20,417 | 21,117 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,803 | 3,928 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,300 | 3,310 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.53 | 17.24 | 18.66 |
| Baht Thái Lan | THB | 778.98 | 788.6 | 841.14 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,357 | 15,500 | 15,879 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,801 | 2,885 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,074 | 4,197 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,791 | 2,875 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,288.73 | - | 7,064.1 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 758.45 | - | 914.22 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,910.9 | 7,242.58 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,802 | 88,718 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 09/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,107 | 26,127 | 26,367 |
| EUR | EUR | 30,300 | 30,422 | 31,604 |
| GBP | GBP | 35,039 | 35,180 | 36,191 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,420 |
| CHF | CHF | 33,133 | 33,266 | 34,211 |
| JPY | JPY | 163.73 | 164.39 | 171.87 |
| AUD | AUD | 18,621 | 18,696 | 19,293 |
| SGD | SGD | 20,378 | 20,460 | 21,047 |
| THB | THB | 795 | 798 | 833 |
| CAD | CAD | 18,918 | 18,994 | 19,571 |
| NZD | NZD | 0 | 15,386 | 15,922 |
| KRW | KRW | 0 | 17.22 | 18.93 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 13/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26209 | 26209 | 26367 |
| AUD | AUD | 18682 | 18782 | 19710 |
| CAD | CAD | 18925 | 19025 | 20040 |
| CHF | CHF | 33411 | 33441 | 35024 |
| CNY | CNY | 3807.6 | 3832.6 | 3967.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30511 | 30541 | 32266 |
| GBP | GBP | 35312 | 35362 | 37122 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 164.35 | 164.85 | 175.39 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15488 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20369 | 20499 | 21227 |
| THB | THB | 0 | 761.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16400000 | 16400000 | 16700000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16700000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,134 | 26,184 | 26,367 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,134 | 26,184 | 26,367 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,857 | 26,184 | 26,367 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,734 | 18,834 | 19,942 |
| EURO | EUR | 30,657 | 30,657 | 32,068 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,872 | 18,972 | 20,280 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,448 | 20,598 | 21,490 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.89 | 166.39 | 170.97 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,216 | 35,566 | 36,430 |
| GOLD | XAU | 16,448,000 | 0 | 16,752,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,717 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 797 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,23%, hiện ở mức 97,84 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD suy yếu và đứng trước nguy cơ ghi nhận tuần giảm thứ hai liên tiếp, khi thị trường kỳ vọng căng thẳng giữa Mỹ và Iran có thể sớm được kiểm soát. Tâm lý nhà đầu tư phần nào ổn định trở lại sau tuyên bố của Tổng thống Mỹ Donald Trump rằng lệnh ngừng bắn giữa hai bên vẫn đang được duy trì, bất chấp các diễn biến quân sự mới phát sinh tại khu vực Trung Đông.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Washington cho biết đang chờ phản hồi từ phía Tehran đối với đề xuất mới nhất nhằm chấm dứt xung đột, với khả năng Iran sẽ đưa ra câu trả lời ngay trong ngày thứ Sáu. Tuy nhiên, thực địa vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro khi lực lượng Mỹ và Iran tiếp tục đấu hỏa lực, trong lúc Các Tiểu vương quốc Arab Thống nhất (UAE) cũng ghi nhận thêm các vụ tấn công mới.
Dù vậy, giới phân tích cho rằng thị trường tài chính toàn cầu đang dần lấy lại sự bình tĩnh. Giá dầu vẫn neo ở vùng cao nhưng việc thỏa thuận ngừng bắn tạm thời chưa bị phá vỡ đã giúp hạn chế tâm lý hoảng loạn trên các thị trường tiền tệ.
Ông Kyle Chapman, chuyên gia phân tích ngoại hối tại Ballinger Group (London), nhận định, Washington đang phát đi thông điệp khá rõ ràng rằng Mỹ không muốn để xung đột vượt khỏi tầm kiểm soát và vẫn ưu tiên duy trì lệnh ngừng bắn hiện nay.
Trong bối cảnh khẩu vị rủi ro cải thiện, dòng tiền bắt đầu quay trở lại các đồng tiền nhạy cảm với tăng trưởng. Đồng EUR tăng 0,5%, lên 1,17808 USD và hướng tới một tuần tăng nhẹ so với đồng bạc xanh. Đồng bảng Anh tăng 0,6%, lên 1,3626 USD sau khi Thủ tướng Keir Starmer tuyên bố sẽ không từ chức dù Công đảng chịu tổn thất đáng kể tại các cuộc bầu cử địa phương.
Ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, đồng AUD tăng 0,5%, lên 0,72455 USD, còn đồng kiwi của New Zealand tăng 0,4%, đạt 0,59615 USD nhờ tâm lý chấp nhận rủi ro được cải thiện rõ nét.
Trong khi đó, đồng USD gần như đi ngang sau khi dữ liệu công bố cho thấy thị trường lao động Mỹ vẫn duy trì sức chống chịu tốt. Việc làm trong tháng 4 tăng vượt dự báo, còn tỷ lệ thất nghiệp giữ nguyên ở mức 4,3%, củng cố khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất hiện tại thêm một thời gian nữa.
So với yên Nhật, đồng USD giảm 0,2%, xuống 156,695 yên. Giới chức Tokyo khẳng định Nhật Bản không bị giới hạn số lần can thiệp thị trường ngoại hối và đang duy trì trao đổi hằng ngày với phía Mỹ nhằm bảo vệ đồng nội tệ trước áp lực giảm giá kéo dài.