| Tỷ giá USD hôm nay 3/5/2026: Đồng USD suy yếu nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 4/5/2026: Đồng USD thế giới đi ngang Tỷ giá USD hôm nay 5/5/2026: Đồng USD “trụ vững” giữa căng thẳng Trung Đông |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 6/5, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.111 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 6/5/2026: Đồng USD đi xuống nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.877 - 30.812 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 152 - 168 đồng.
Hôm nay 6/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 06/05/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18314 | 18589 | 19168 |
| CAD | CAD | 18799 | 19077 | 19695 |
| CHF | CHF | 32949 | 33334 | 33979 |
| CNY | CNY | 0 | 3813 | 3905 |
| EUR | EUR | 30128 | 30402 | 31432 |
| GBP | GBP | 34830 | 35224 | 36158 |
| HKD | HKD | 0 | 3228 | 3430 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15170 | 15758 |
| SGD | SGD | 20074 | 20357 | 20873 |
| THB | THB | 720 | 783 | 837 |
| USD | USD (1,2) | 26056 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26097 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26126 | 26145 | 26366 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 05/05/2026 13:34 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,136 | 26,136 | 26,366 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,091 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,091 | - | - |
| Euro | EUR | 30,325 | 30,349 | 31,616 |
| Yên Nhật | JPY | 163.31 | 163.6 | 172.46 |
| Bảng Anh | GBP | 35,076 | 35,171 | 36,177 |
| Dollar Australia | AUD | 18,513 | 18,580 | 19,176 |
| Dollar Canada | CAD | 19,019 | 19,080 | 19,670 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,239 | 33,342 | 34,128 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,236 | 20,299 | 20,982 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,791 | 3,913 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,301 | 3,311 | 3,430 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.48 | 17.19 | 18.61 |
| Baht Thái Lan | THB | 767.66 | 777.14 | 826.99 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,159 | 15,300 | 15,667 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,791 | 2,873 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,058 | 4,177 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,799 | 2,881 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,223.79 | - | 6,985.69 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 753.74 | - | 907.84 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,916.18 | 7,242.95 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,834 | 88,684 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 06/05/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,116 | 26,146 | 26,366 |
| EUR | EUR | 30,208 | 30,329 | 31,510 |
| GBP | GBP | 34,986 | 35,127 | 36,137 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,985 | 33,117 | 34,055 |
| JPY | JPY | 163.57 | 164.23 | 171.69 |
| AUD | AUD | 18,499 | 18,573 | 19,168 |
| SGD | SGD | 20,264 | 20,345 | 20,927 |
| THB | THB | 784 | 787 | 821 |
| CAD | CAD | 18,976 | 19,052 | 19,631 |
| NZD | NZD | 15,190 | 15,722 | |
| KRW | KRW | 17.09 | 18.77 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 27/08/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26222 | 26222 | 26366 |
| AUD | AUD | 18502 | 18602 | 19528 |
| CAD | CAD | 18982 | 19082 | 20098 |
| CHF | CHF | 33196 | 33226 | 34809 |
| CNY | CNY | 3793.2 | 3818.2 | 3953.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30314 | 30344 | 32070 |
| GBP | GBP | 35136 | 35186 | 36946 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 163.58 | 164.08 | 174.6 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15281 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20228 | 20358 | 21090 |
| THB | THB | 0 | 749.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16300000 | 16300000 | 16500000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16500000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,160 | 26,210 | 26,366 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,160 | 26,210 | 26,366 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,160 | 26,210 | 26,366 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,550 | 18,650 | 19,758 |
| EURO | EUR | 30,469 | 30,469 | 31,880 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,925 | 19,025 | 20,336 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,317 | 20,467 | 21,031 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.43 | 165.93 | 170.51 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,009 | 35,359 | 36,226 |
| GOLD | XAU | 16,198,000 | 0 | 16,502,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,705 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 785 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 98,49 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Ba, phản ánh tâm lý thận trọng bao trùm thị trường ngoại hối toàn cầu. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh đồng yên Nhật suy yếu trở lại, còn giới đầu tư tạm “đứng ngoài quan sát” sau những nghi vấn về việc Tokyo can thiệp thị trường hồi tuần trước.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trên thị trường quốc tế, đồng EUR nhích 0,1% lên 1,17005 USD, trong khi bảng Anh cũng tăng 0,1%, đạt 1,35510 USD. Dù vậy, biên độ dao động nhìn chung khá hẹp. Ông Shaun Osborne – chiến lược gia tiền tệ trưởng tại Scotiabank – nhận định, thị trường đang rơi vào trạng thái “đình trệ”, khi các yếu tố hỗ trợ và rủi ro đan xen.
Ở góc độ địa chính trị, căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục là biến số lớn. Mỹ cho biết lệnh ngừng bắn với Iran chưa chấm dứt, song các hoạt động quân sự tại Vịnh Ba Tư vẫn âm ỉ. Thông tin hai tàu thương mại Mỹ đi qua eo biển Hormuz dưới sự hộ tống của hải quân càng làm dấy lên lo ngại, dù phía Iran phủ nhận.
Dữ liệu kinh tế Mỹ công bố cùng ngày cho thấy thâm hụt thương mại trong tháng 3 gia tăng, khi nhập khẩu bứt mạnh nhờ làn sóng đầu tư vào trí tuệ nhân tạo. Trong khi đó, xuất khẩu dù được hỗ trợ bởi các lô hàng dầu mỏ từ khu vực Trung Đông vẫn không theo kịp. Theo ông Osborne, về dài hạn, USD vẫn đang ở mức định giá cao và có khả năng tiếp tục suy yếu trong vài tháng tới.
Đáng chú ý, USD tăng 0,4% so với yên Nhật, lên 157,85 yên. Đồng tiền này trước đó đã giảm sâu kể từ cuối tuần trước, sau khi xuất hiện thông tin Nhật Bản có thể đã chi khoảng 35 tỷ USD để can thiệp, hỗ trợ nội tệ. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng biện pháp này khó tạo hiệu ứng bền vững, nhất là khi Nhật Bản vẫn duy trì chính sách lãi suất siêu thấp trong thời gian dài.
Ở chiều ngược lại, đồng đô la Australia tăng 0,3%, lên 0,7187 USD sau khi Ngân hàng Dự trữ Australia tiếp tục nâng lãi suất trong cuộc họp thứ ba liên tiếp nhằm kiềm chế lạm phát. Dù vậy, cơ quan này cũng đồng thời hạ dự báo tăng trưởng và việc làm, phản ánh tác động tiêu cực từ cú sốc năng lượng toàn cầu.
Trong bối cảnh đó, USD suy yếu rõ rệt so với các đồng tiền mang tính rủi ro hơn, giảm 0,8% so với peso Mexico và gần 0,7% so với rand Nam Phi, cho thấy dòng tiền đang có xu hướng dịch chuyển khỏi tài sản trú ẩn truyền thống.