Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 4/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.113 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 4/5/2026: Đồng USD thế giới đi ngang |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.931 - 30.871 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 4/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 04/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18311 | 18587 | 19160 |
| CAD | CAD | 18713 | 18991 | 19608 |
| CHF | CHF | 32699 | 33083 | 33723 |
| CNY | CNY | 0 | 3815 | 3907 |
| EUR | EUR | 30195 | 30469 | 31497 |
| GBP | GBP | 34780 | 35173 | 36105 |
| HKD | HKD | 0 | 3232 | 3434 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15113 | 15701 |
| SGD | SGD | 20082 | 20365 | 20889 |
| THB | THB | 721 | 785 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26088 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26130 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26158 | 26178 | 26368 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 29/04/2026 13:35 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,148 | 26,148 | 26,368 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,103 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,103 | - | - |
| Euro | EUR | 30,378 | 30,402 | 31,658 |
| Yên Nhật | JPY | 160.9 | 161.19 | 169.87 |
| Bảng Anh | GBP | 35,021 | 35,116 | 36,099 |
| Dollar Australia | AUD | 18,560 | 18,627 | 19,210 |
| Dollar Canada | CAD | 18,937 | 18,998 | 19,577 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,044 | 33,147 | 33,924 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,251 | 20,314 | 20,986 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,792 | 3,913 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.47 | 17.18 | 18.58 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.09 | 781.63 | 832.47 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,144 | 15,285 | 15,643 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,796 | 2,877 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,065 | 4,182 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,782 | 2,863 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,248.16 | - | 7,008.59 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 755.21 | - | 909.26 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,924.46 | 7,248.45 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,880 | 88,698 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 04/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,118 | 26,148 | 26,368 |
| EUR | EUR | 30,275 | 30,397 | 31,579 |
| GBP | GBP | 34,975 | 35,115 | 36,125 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,777 | 32,909 | 33,839 |
| JPY | JPY | 161.14 | 161.79 | 169.07 |
| AUD | AUD | 18,553 | 18,628 | 19,223 |
| SGD | SGD | 20,271 | 20,352 | 20,934 |
| THB | THB | 789 | 792 | 827 |
| CAD | CAD | 18,894 | 18,970 | 19,545 |
| NZD | NZD | 15,243 | 15,776 | |
| KRW | KRW | 17.11 | 18.80 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 23/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26228 | 26228 | 26368 |
| AUD | AUD | 18490 | 18590 | 19515 |
| CAD | CAD | 18894 | 18994 | 20008 |
| CHF | CHF | 32941 | 32971 | 34549 |
| CNY | CNY | 3795.3 | 3820.3 | 3955.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30368 | 30398 | 32123 |
| GBP | GBP | 35079 | 35129 | 36887 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.33 | 161.83 | 172.37 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15219 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20236 | 20366 | 21095 |
| THB | THB | 0 | 750.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16300000 | 16300000 | 16600000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 16600000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,551 | 18,651 | 19,760 |
| EURO | EUR | 30,521 | 30,521 | 31,932 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,850 | 18,950 | 20,255 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,317 | 20,467 | 21,033 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.88 | 163.38 | 167.96 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,961 | 35,311 | 36,186 |
| GOLD | XAU | 16,298,000 | 16,298,000 | 16,602,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,705 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 786 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 98,21 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Tuần giao dịch vừa qua, đồng USD trên thị trường quốc tế tiếp tục biến động dưới tác động đan xen giữa yếu tố địa chính trị, định hướng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và sự thay đổi trong khẩu vị rủi ro của giới đầu tư toàn cầu. Chỉ số USD Index (DXY) ghi nhận nhịp hồi phục ngắn trong tuần khi tăng khoảng 0,4% ở phiên giữa tuần, từ vùng đáy 98,57 điểm lên vượt mốc 99,00 điểm. Trong thời điểm Fed tổ chức họp báo, chỉ số này có lúc chạm đỉnh gần 99,05 điểm, trước khi hạ nhiệt và đóng phiên quanh 98,98 điểm. Tuy nhiên, tính chung cả tuần, DXY vẫn giảm nhẹ và lùi về mức 98,21 điểm, cho thấy xu hướng phục hồi chưa bền vững.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trong phát biểu sau cuộc họp chính sách, Fed đánh giá nền kinh tế Mỹ vẫn duy trì khả năng chống chịu tốt. Thị trường lao động ổn định, tỷ lệ thất nghiệp ít biến động, song áp lực lạm phát chưa được kiểm soát hoàn toàn, đặc biệt chịu ảnh hưởng từ giá năng lượng tăng cao trong bối cảnh căng thẳng liên quan Iran. Fed cũng thừa nhận các bất ổn tại khu vực Trung Đông đang làm gia tăng mức độ khó lường của triển vọng kinh tế toàn cầu, buộc cơ quan này phải duy trì cách tiếp cận thận trọng giữa mục tiêu kiềm chế lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng.
Tại cuộc họp mới nhất, Fed quyết định giữ nguyên lãi suất quỹ liên bang trong biên độ 3,50% - 3,75%. Đáng chú ý, tỷ lệ bỏ phiếu 8-4 phản ánh sự phân hóa quan điểm rõ rệt trong nội bộ Fed, mức độ chia rẽ lớn nhất trong nhiều thập niên gần đây. Chủ tịch Jerome Powell nhấn mạnh rủi ro từ giá năng lượng vẫn hiện hữu và cho biết số thành viên nghiêng về khả năng tiếp tục tăng lãi suất đang gia tăng, khiến định hướng chính sách trong các kỳ họp tới vẫn bỏ ngỏ.
Song song đó, việc Ngân hàng Trung ương châu Âu và Ngân hàng Trung ương Anh duy trì lập trường thận trọng nhưng ưu tiên kiểm soát lạm phát đã góp phần thu hẹp chênh lệch lãi suất với Mỹ, qua đó làm giảm sức hấp dẫn tương đối của USD.
Bước sang tuần mới, đồng USD được dự báo tiếp tục dao động trong biên độ hẹp, chịu chi phối lớn từ diễn biến Trung Đông, đặc biệt liên quan các tuyến hàng hải chiến lược như eo biển Hormuz. Nếu căng thẳng leo thang, nhu cầu trú ẩn có thể hỗ trợ USD. Ngược lại, tiến triển ngoại giao tích cực sẽ thúc đẩy dòng vốn chuyển sang tài sản rủi ro, gây áp lực giảm lên đồng bạc xanh. Trong ngắn hạn, xu hướng chủ đạo vẫn là thận trọng, với khả năng đảo chiều nhanh nếu xuất hiện biến số lớn từ địa chính trị hoặc chính sách tiền tệ toàn cầu.