Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 3/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ nguyên ở mức 25.113 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 3/5/2026: Đồng USD suy yếu nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.931 - 30.871 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 3/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 03/05/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18311 | 18587 | 19160 |
| CAD | CAD | 18713 | 18991 | 19608 |
| CHF | CHF | 32699 | 33083 | 33723 |
| CNY | CNY | 0 | 3815 | 3907 |
| EUR | EUR | 30195 | 30469 | 31497 |
| GBP | GBP | 34780 | 35173 | 36105 |
| HKD | HKD | 0 | 3232 | 3434 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15113 | 15701 |
| SGD | SGD | 20082 | 20365 | 20889 |
| THB | THB | 721 | 785 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26088 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26130 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26158 | 26178 | 26368 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 29/04/2026 13:35 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,148 | 26,148 | 26,368 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,103 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,103 | - | - |
| Euro | EUR | 30,378 | 30,402 | 31,658 |
| Yên Nhật | JPY | 160.9 | 161.19 | 169.87 |
| Bảng Anh | GBP | 35,021 | 35,116 | 36,099 |
| Dollar Australia | AUD | 18,560 | 18,627 | 19,210 |
| Dollar Canada | CAD | 18,937 | 18,998 | 19,577 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,044 | 33,147 | 33,924 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,251 | 20,314 | 20,986 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,792 | 3,913 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.47 | 17.18 | 18.58 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.09 | 781.63 | 832.47 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,144 | 15,285 | 15,643 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,796 | 2,877 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,065 | 4,182 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,782 | 2,863 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,248.16 | - | 7,008.59 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 755.21 | - | 909.26 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,924.46 | 7,248.45 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,880 | 88,698 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 03/05/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,118 | 26,148 | 26,368 |
| EUR | EUR | 30,275 | 30,397 | 31,579 |
| GBP | GBP | 34,975 | 35,115 | 36,125 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,777 | 32,909 | 33,839 |
| JPY | JPY | 161.14 | 161.79 | 169.07 |
| AUD | AUD | 18,553 | 18,628 | 19,223 |
| SGD | SGD | 20,271 | 20,352 | 20,934 |
| THB | THB | 789 | 792 | 827 |
| CAD | CAD | 18,894 | 18,970 | 19,545 |
| NZD | NZD | 15,243 | 15,776 | |
| KRW | KRW | 17.11 | 18.80 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 23/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26228 | 26228 | 26368 |
| AUD | AUD | 18490 | 18590 | 19515 |
| CAD | CAD | 18894 | 18994 | 20008 |
| CHF | CHF | 32941 | 32971 | 34549 |
| CNY | CNY | 3795.3 | 3820.3 | 3955.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30368 | 30398 | 32123 |
| GBP | GBP | 35079 | 35129 | 36887 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.33 | 161.83 | 172.37 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15219 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20236 | 20366 | 21095 |
| THB | THB | 0 | 750.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16300000 | 16300000 | 16600000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 16600000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,551 | 18,651 | 19,760 |
| EURO | EUR | 30,521 | 30,521 | 31,932 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,850 | 18,950 | 20,255 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,317 | 20,467 | 21,033 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.88 | 163.38 | 167.96 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,961 | 35,311 | 36,186 |
| GOLD | XAU | 16,298,000 | 16,298,000 | 16,602,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,705 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 786 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,33%, hiện ở mức 98,21 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, đồng USD tiếp tục ghi nhận xu hướng suy yếu nhẹ, trong bối cảnh thị trường tài chính quốc tế vận động trong trạng thái thiếu định hướng rõ ràng, khi các yếu tố hỗ trợ và áp lực liên tục đan xen.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ngay từ đầu tuần, đồng bạc xanh vẫn nhận được lực đỡ nhất định nhờ nhu cầu trú ẩn gia tăng trước những diễn biến căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Tuy nhiên, lực tăng này nhanh chóng bị triệt tiêu khi giới đầu tư chuyển trạng thái thận trọng, tập trung đánh giá các tín hiệu kinh tế quan trọng của Mỹ cùng định hướng chính sách tiền tệ từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Sang giữa tuần, xu hướng điều chỉnh của USD trở nên rõ nét hơn khi khẩu vị rủi ro trên thị trường toàn cầu cải thiện. Dòng tiền có xu hướng quay trở lại các tài sản rủi ro, kéo theo sự phục hồi của đồng euro và bảng Anh, qua đó làm suy giảm vai trò trú ẩn của đồng USD trong ngắn hạn. Dù kỳ vọng Fed duy trì mặt bằng lãi suất cao trong thời gian dài vẫn là yếu tố nâng đỡ quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh giá năng lượng neo cao và áp lực lạm phát chưa hoàn toàn hạ nhiệt, nhưng những yếu tố này phần lớn đã được phản ánh vào giá, khiến dư địa tăng của USD bị thu hẹp đáng kể.
Trên thị trường tiền tệ, các đồng tiền chủ chốt diễn biến phân hóa. Euro và bảng Anh phục hồi nhờ tâm lý tích cực hơn của nhà đầu tư, trong khi đồng yên Nhật vẫn duy trì trạng thái yếu do chênh lệch chính sách tiền tệ so với Mỹ. Những biến động này chủ yếu mang tính kỹ thuật, chưa đủ lực tạo ra sự đảo chiều xu hướng chung của đồng USD.
Về cuối tuần, thị trường tiếp tục giao dịch trong trạng thái giằng co khi nhà đầu tư cân nhắc giữa rủi ro địa chính trị, áp lực lạm phát và triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Thiếu vắng các thông tin đủ mạnh để dẫn dắt xu hướng khiến đồng USD dao động trong biên độ hẹp. Chỉ số DXY giảm 0,33% trong tuần, phản ánh xu hướng điều chỉnh nhẹ mang tính kỹ thuật hơn là một nhịp giảm mang tính xu thế.
Tuần giao dịch vừa qua cho thấy đồng USD đang chuyển sang trạng thái đi ngang trong xu hướng suy yếu nhẹ, khi các yếu tố hỗ trợ truyền thống dần suy giảm sức nặng, trong khi tâm lý thị trường toàn cầu có dấu hiệu cải thiện. Trong ngắn hạn, diễn biến của đồng USD nhiều khả năng tiếp tục phụ thuộc vào dữ liệu kinh tế Mỹ và các tín hiệu chính sách mới từ Fed.