Thứ sáu 01/05/2026 08:09
Hotline: 024.355.63.010
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 1/5/2026: Đồng USD giảm sau động thái từ Nhật Bản

Sáng 1/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.113 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 29/4/2026: Đồng USD quốc tế bật tăng Tỷ giá quý II/2026: Doanh nghiệp cần "lá chắn" chủ động trước cơn bão ngoại tệ Tỷ giá USD hôm nay 30/4/2026: Đồng USD tiếp đà tăng sau quyết định giữ lãi suất của Fed

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 1/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.113 đồng.

Tỷ giá USD hôm nay 1/5/2026: Đồng USD giảm sau động thái từ Nhật Bản
Tỷ giá USD hôm nay 1/5/2026: Đồng USD giảm sau động thái từ Nhật Bản

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.931 - 30.871 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.

Hôm nay 1/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 01/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD183111858719160
CADCAD187131899119608
CHFCHF326993308333723
CNYCNY038153907
EUREUR301953046931497
GBPGBP347803517336105
HKDHKD032323434
JPYJPY158162168
KRWKRW01618
NZDNZD01511315701
SGDSGD200822036520889
THBTHB721785839
USDUSD (1,2)2608800
USDUSD (5,10,20)2613000
USDUSD (50,100)261582617826368

1. BIDV - Cập nhật: 29/04/2026 13:35 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD26,14826,14826,368
DollarUSD(1-2-5)25,103--
DollarUSD(10-20)25,103--
EuroEUR30,37830,40231,658
Yên NhậtJPY160.9161.19169.87
Bảng AnhGBP35,02135,11636,099
Dollar AustraliaAUD18,56018,62719,210
Dollar CanadaCAD18,93718,99819,577
Franc Thụy SỹCHF33,04433,14733,924
Dollar SingaporeSGD20,25120,31420,986
Nhân Dân TệCNY-3,7923,913
Dollar Hồng KôngHKD3,3033,3133,431
Won Hàn QuốcKRW16.4717.1818.58
Baht Thái LanTHB772.09781.63832.47
Dollar New ZealandNZD15,14415,28515,643
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,7962,877
Krone Đan MạchDKK-4,0654,182
Krone Na UyNOK-2,7822,863
Kip LàoLAK-0.921.27
Ringgit MalaysiaMYR6,248.16-7,008.59
Dollar Đài LoanTWD755.21-909.26
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,924.467,248.45
Kuwait DinarKWD-83,88088,698

1. Agribank - Cập nhật: 01/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD26,11826,14826,368
EUREUR30,27530,39731,579
GBPGBP34,97535,11536,125
HKDHKD3,2933,3063,421
CHFCHF32,77732,90933,839
JPYJPY161.14161.79169.07
AUDAUD18,55318,62819,223
SGDSGD20,27120,35220,934
THBTHB789792827
CADCAD18,89418,97019,545
NZDNZD15,24315,776
KRWKRW17.1118.80

1. Sacombank - Cập nhật: 23/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD262282622826368
AUDAUD184901859019515
CADCAD188941899420008
CHFCHF329413297134549
CNYCNY3795.33820.33955.5
CZKCZK012200
DKKDKK041400
EUREUR303683039832123
GBPGBP350793512936887
HKDHKD033550
JPYJPY161.33161.83172.37
KHRKHR06.0970
KRWKRW017.40
LAKLAK01.1650
MYRMYR068400
NOKNOK027720
NZDNZD0152190
PHPPHP04000
SEKSEK028400
SGDSGD202362036621095
THBTHB0750.80
TWDTWD08200
SJC 9999SJC 9999163000001630000016600000
SBJSBJ150000001500000016600000

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10026,17726,22726,368
US DOLLAR (20,10,5)USD2026,17726,22726,368
US DOLLAR (1)USD126,17726,22726,368
AUSTRALIAN DOLLARAUD18,55118,65119,760
EUROEUR30,52130,52131,932
CANADIAN DOLLARCAD18,85018,95020,255
SINGAPORE DOLLARSGD20,31720,46721,033
JAPANESE YENJPY161.88163.38167.96
POUND LIVREGBP34,96135,31136,186
GOLDXAU16,298,00016,298,00016,602,000
CHINESE YUANCNY03,7050
THAI BAHTTHB07860
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,89%, hiện ở mức 98,08 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Trong phiên giao dịch vừa qua, đồng USD lao dốc khi Nhật Bản phát tín hiệu và được cho là đã trực tiếp can thiệp thị trường để kéo đồng yên khỏi vùng suy yếu kéo dài. Diễn biến này lập tức tạo hiệu ứng lan tỏa trên thị trường tiền tệ toàn cầu, trong bối cảnh nhà đầu tư đồng thời điều chỉnh kỳ vọng về rủi ro địa chính trị tại Trung Đông.

Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView
Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView

Trước đó, Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama phát đi thông điệp cứng rắn nhất từ trước tới nay, cho rằng thời điểm hành động “mang tính quyết đoán” đã đến rất gần. Ngay sau đó, theo hai nguồn tin của Reuters, giới chức Tokyo đã thực hiện mua vào đồng yên khi tỷ giá rơi xuống mức yếu nhất kể từ tháng 7/2024.

Phản ứng thị trường diễn ra gần như tức thì. Có thời điểm, đồng USD giảm tới 3% so với yên, xuống 155,5 yên/USD – mức giảm trong ngày mạnh nhất kể từ cuối tháng 12/2024. Chốt phiên, USD vẫn mất 2,33%, còn 156,52 yên. Theo ông John Velis, chiến lược gia tại BNY, động thái này “không gây bất ngờ” khi đồng yên đã trượt giá theo một quỹ đạo riêng suốt 4 tuần qua, buộc nhà chức trách phải ra tay.

Ở chiều ngược lại, nhu cầu trú ẩn từng giúp USD duy trì sức mạnh trong tháng 3 – thời điểm xung đột giữa Mỹ, Israel và Iran leo thang – đang có dấu hiệu suy yếu. Điều này càng rõ nét khi giá dầu bắt đầu điều chỉnh sau chuỗi tăng nóng.

Cụ thể, dầu Brent giảm 3,41%, lùi về 114,01 USD/thùng, chấm dứt mạch tăng 8 phiên liên tiếp trước đó và rời xa vùng đỉnh cao nhất trong 4 năm. Thị trường đang đánh giá lại nguy cơ gián đoạn nguồn cung khi các nỗ lực ngoại giao vẫn bế tắc, còn Mỹ cân nhắc các biện pháp mạnh hơn nhằm vào xuất khẩu dầu của Iran.

Trên mặt trận tiền tệ, các ngân hàng trung ương lớn giữ lập trường thận trọng. ECB giữ nguyên lãi suất nhưng thừa nhận áp lực lạm phát gia tăng, với CPI tháng 4 lên tới 3%, vượt mục tiêu 2%, qua đó giúp EUR tăng 0,51% lên 1,173325 USD. Tương tự, bảng Anh tăng 0,98% lên 1,36075 USD khi Ngân hàng Trung ương Anh duy trì chính sách hiện tại.

Trong khi đó, USD cũng giảm 1,28% so với franc Thụy Sĩ, xuống 0,78110 – cho thấy xu hướng điều chỉnh đang diễn ra trên diện rộng sau cú “ra đòn” từ Tokyo.

Tin bài khác
Giá lúa gạo hôm nay 1/5/2026: Giá gạo Việt tăng giá, vượt Thái Lan trên thị trường xuất khẩu

Giá lúa gạo hôm nay 1/5/2026: Giá gạo Việt tăng giá, vượt Thái Lan trên thị trường xuất khẩu

Giá lúa gạo hôm nay 1/5, thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long trong kỳ nghỉ lễ duy trì trạng thái ổn định, giao dịch chậm, giá ít biến động. Trong khi đó, trên thị trường quốc tế, gạo Việt Nam tiếp tục tăng giá, với gạo 5% tấm lên 391 – 395 USD/tấn, vươn lên dẫn đầu khu vực, vượt Thái Lan và củng cố lợi thế cạnh tranh xuất khẩu.
Giá cà phê hôm nay 1/5/2026: Giá cà phê đồng loạt đảo chiều giảm mạnh

Giá cà phê hôm nay 1/5/2026: Giá cà phê đồng loạt đảo chiều giảm mạnh

Giá cà phê hôm nay 1/5, trong nước đảo chiều giảm 1.000 đồng/kg tại toàn bộ khu vực Tây Nguyên, lùi về mức 87.100 – 87.800 đồng/kg trong bối cảnh thị trường thế giới lao dốc mạnh. Trên hai sàn London và New York, robusta giảm tới 2,37%, arabica mất gần 1,8%, nguyên nhân do áp lực bán gia tăng khi dòng tiền rút khỏi hàng hóa trước biến động tiền tệ và lo ngại dư cung toàn cầu.
Giá sầu riêng hôm nay 1/5: Thị trường ít biến động

Giá sầu riêng hôm nay 1/5: Thị trường ít biến động

Giá sầu riêng hôm nay 1/5, sầu riêng tại khu vực miền Đông đã vào vụ, giá cao hơn khu vực miền Tây; tại một số ít kho ghi nhận giá tăng giảm nhẹ từ 1.000 – 2.000 đồng/kg.
Dự báo giá vàng 1/5/2026: Giá vàng có thể tăng nhẹ

Dự báo giá vàng 1/5/2026: Giá vàng có thể tăng nhẹ

Dự báo giá vàng 1/5/2026, giá vàng trong nước được dự báo có xu hướng tăng nhẹ trong phiên ngày mai, nhưng khó xuất hiện biến động mạnh.
Giá vàng hôm nay 30/4: Lao dốc mạnh, mất tới 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 30/4: Lao dốc mạnh, mất tới 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 30/4/2026, trong nước tiếp tục giảm mạnh từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng, đưa giá niêm yết lùi về quanh mức 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng.
Giá cao su hôm nay 30/4/2026: Giá cao su trái chiều giữa sàn Tokyo và Thượng Hải

Giá cao su hôm nay 30/4/2026: Giá cao su trái chiều giữa sàn Tokyo và Thượng Hải

Giá cao su hôm nay 30/4, trên thị trường thế giới, giá cao su RSS3 tại Tokyo gần như “đứng im”, kỳ hạn tháng 5 giữ mức 387,90 yên/kg, trong khi sàn Thượng Hải tiếp tục tăng mạnh, hợp đồng tháng 5 lên 17.305 NDT/tấn (+ 0,90%). Trong bối cảnh thị trường giá dầu tăng, chính sách thương mại và kỳ vọng nguồn cung gia tăng sau kỳ nghỉ lễ.
Giá bạc hôm nay 30/4/2026: Giá bạc trong nước trái chiều, thế giới giảm sâu

Giá bạc hôm nay 30/4/2026: Giá bạc trong nước trái chiều, thế giới giảm sâu

Giá bạc hôm nay 30/4, thị trường bạc trái chiều, tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, giá tiếp tục đi xuống, trong khi bạc Phú Quý lại điều chỉnh tăng nhẹ. Trên thị trường quốc tế, giá bạc vẫn chịu sức ép suy giảm rõ rệt. Do áp lực chủ yếu đến từ môi trường lãi suất cao kéo dài và sự thận trọng của nhà đầu tư, khiến dòng tiền tạm thời rời xa nhóm kim loại quý.
Giá heo hơi hôm nay 30/4/2026: Giá heo hơi toàn quốc lặng sóng dịp lễ 30/4

Giá heo hơi hôm nay 30/4/2026: Giá heo hơi toàn quốc lặng sóng dịp lễ 30/4

Giá heo hơi hôm nay 30/4, tiếp tục ổn định trên phạm vi cả nước, dao động trong khoảng 63.000 – 69.000 đồng/kg. Trong bối cảnh thị trường ổn định, nguồn cung đang có xu hướng tăng. Riêng Quảng Ngãi, tổng đàn đạt 573.463 con, tăng 1,7%; sản lượng thịt hơi quý I đạt hơn 21.597 tấn, tăng 14,8%.
Giá lúa gạo hôm nay 30/4/2026: Giá gạo thường giảm nhẹ, Philippines lo thiếu nguồn cung

Giá lúa gạo hôm nay 30/4/2026: Giá gạo thường giảm nhẹ, Philippines lo thiếu nguồn cung

Giá lúa gạo hôm nay 30/4, tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ổn định, riêng gạo thường giảm nhẹ 1.000 đồng/kg trong bối cảnh nguồn cung cuối vụ không còn dồi dào. Trong khi đó, trên thị trường quốc tế, Philippines được cảnh báo có thể rơi vào tình trạng thiếu hụt gạo trong năm 2026 khi sản xuất nội địa suy giảm, chi phí đầu vào gia tăng và rủi ro địa chính trị tiếp tục gây sức ép lên chuỗi cung ứng toàn cầu.
Giá sầu riêng hôm nay 30/4: Sầu riêng Ri6 nhích tăng nhẹ

Giá sầu riêng hôm nay 30/4: Sầu riêng Ri6 nhích tăng nhẹ

Giá sầu riêng hôm nay 30/4, tại một số kho, sầu riêng Ri6 có xu hướng nhích tăng nhẹ từ 1.000 – 2.000 đồng/kg; các loại sầu riêng khác duy trì mức giá tương đối ổn định.
Giá cà phê hôm nay 30/4/2026: Giá cà phê Tây Nguyên bật tăng sốc, thế giới hạ nhiệt

Giá cà phê hôm nay 30/4/2026: Giá cà phê Tây Nguyên bật tăng sốc, thế giới hạ nhiệt

Giá cà phê hôm nay 30/4, trong nước tăng mạnh 1.600 – 1.800 đồng/kg, lên 88.100 – 88.800 đồng/kg, với Đắk Nông chạm ngưỡng 88.800 đồng/kg. Trái lại, giá cà phê thế giới điều chỉnh giảm nhẹ, robusta còn 3.644 USD/tấn, arabica xuống 305,25 cent/lb, trong bối cảnh nguồn cung và tồn kho vẫn biến động.
Dự báo giá vàng 30/4: Giá vàng có thế tiếp tục giảm nhẹ hoặc đi ngang

Dự báo giá vàng 30/4: Giá vàng có thế tiếp tục giảm nhẹ hoặc đi ngang

Dự báo giá vàng 30/4/2026, giá vàng trong nước nhiều khả năng tiếp tục xu hướng giảm hoặc đi ngang trong biên độ hẹp.
Giá vàng hôm nay 29/4: Giá vàng trong nước giảm mạnh

Giá vàng hôm nay 29/4: Giá vàng trong nước giảm mạnh

Giá vàng hôm nay 29/4/2026, trong nước giảm mạnh, mất từ 1,3 – 1,8 triệu đồng/lượng tại hầu hết doanh nghiệp lớn, đưa giá niêm yết lùi về quanh 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 29/4/2026: BOJ thận trọng trước rủi ro lạm phát

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 29/4/2026: BOJ thận trọng trước rủi ro lạm phát

Tỷ giá Yên Nhật ngày 29/4, đồng Yên chạm ngưỡng 159,6 JPY/USD. Dù BOJ giữ lãi suất 0,75%, áp lực lạm phát từ căng thẳng Trung Đông vẫn đe dọa giá trị đồng nội tệ.
Giá cao su hôm nay 29/4/2026: Giá cao su thế giới đồng loạt bật tăng mạnh

Giá cao su hôm nay 29/4/2026: Giá cao su thế giới đồng loạt bật tăng mạnh

Giá cao su hôm nay 29/4, thị trường thế giới khởi sắc khi Tocom tăng 3,20 - 7,10 yên/kg, lên 396,10 yên/kg; SHFE đạt 17.295 NDT/tấn (+0,85%). Đà tăng được hỗ trợ bởi giá dầu leo thang và dòng tiền đầu cơ, dù tồn kho nhích lên 1,2% vẫn gây áp lực. Giá cao su trong nước tiếp tục đi ngang tại các doanh nghiệp lớn, với mủ tạp Phú Riềng giữ 390 đồng/DRC, mủ nước 420 đồng/TSC.