Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 1/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.113 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 1/5/2026: Đồng USD giảm sau động thái từ Nhật Bản |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.931 - 30.871 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 1/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 01/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18311 | 18587 | 19160 |
| CAD | CAD | 18713 | 18991 | 19608 |
| CHF | CHF | 32699 | 33083 | 33723 |
| CNY | CNY | 0 | 3815 | 3907 |
| EUR | EUR | 30195 | 30469 | 31497 |
| GBP | GBP | 34780 | 35173 | 36105 |
| HKD | HKD | 0 | 3232 | 3434 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15113 | 15701 |
| SGD | SGD | 20082 | 20365 | 20889 |
| THB | THB | 721 | 785 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26088 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26130 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26158 | 26178 | 26368 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 29/04/2026 13:35 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,148 | 26,148 | 26,368 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,103 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,103 | - | - |
| Euro | EUR | 30,378 | 30,402 | 31,658 |
| Yên Nhật | JPY | 160.9 | 161.19 | 169.87 |
| Bảng Anh | GBP | 35,021 | 35,116 | 36,099 |
| Dollar Australia | AUD | 18,560 | 18,627 | 19,210 |
| Dollar Canada | CAD | 18,937 | 18,998 | 19,577 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,044 | 33,147 | 33,924 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,251 | 20,314 | 20,986 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,792 | 3,913 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.47 | 17.18 | 18.58 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.09 | 781.63 | 832.47 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,144 | 15,285 | 15,643 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,796 | 2,877 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,065 | 4,182 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,782 | 2,863 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,248.16 | - | 7,008.59 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 755.21 | - | 909.26 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,924.46 | 7,248.45 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,880 | 88,698 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 01/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,118 | 26,148 | 26,368 |
| EUR | EUR | 30,275 | 30,397 | 31,579 |
| GBP | GBP | 34,975 | 35,115 | 36,125 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,777 | 32,909 | 33,839 |
| JPY | JPY | 161.14 | 161.79 | 169.07 |
| AUD | AUD | 18,553 | 18,628 | 19,223 |
| SGD | SGD | 20,271 | 20,352 | 20,934 |
| THB | THB | 789 | 792 | 827 |
| CAD | CAD | 18,894 | 18,970 | 19,545 |
| NZD | NZD | 15,243 | 15,776 | |
| KRW | KRW | 17.11 | 18.80 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 23/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26228 | 26228 | 26368 |
| AUD | AUD | 18490 | 18590 | 19515 |
| CAD | CAD | 18894 | 18994 | 20008 |
| CHF | CHF | 32941 | 32971 | 34549 |
| CNY | CNY | 3795.3 | 3820.3 | 3955.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30368 | 30398 | 32123 |
| GBP | GBP | 35079 | 35129 | 36887 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.33 | 161.83 | 172.37 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15219 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20236 | 20366 | 21095 |
| THB | THB | 0 | 750.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16300000 | 16300000 | 16600000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 16600000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,551 | 18,651 | 19,760 |
| EURO | EUR | 30,521 | 30,521 | 31,932 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,850 | 18,950 | 20,255 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,317 | 20,467 | 21,033 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.88 | 163.38 | 167.96 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,961 | 35,311 | 36,186 |
| GOLD | XAU | 16,298,000 | 16,298,000 | 16,602,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,705 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 786 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,89%, hiện ở mức 98,08 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch vừa qua, đồng USD lao dốc khi Nhật Bản phát tín hiệu và được cho là đã trực tiếp can thiệp thị trường để kéo đồng yên khỏi vùng suy yếu kéo dài. Diễn biến này lập tức tạo hiệu ứng lan tỏa trên thị trường tiền tệ toàn cầu, trong bối cảnh nhà đầu tư đồng thời điều chỉnh kỳ vọng về rủi ro địa chính trị tại Trung Đông.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trước đó, Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama phát đi thông điệp cứng rắn nhất từ trước tới nay, cho rằng thời điểm hành động “mang tính quyết đoán” đã đến rất gần. Ngay sau đó, theo hai nguồn tin của Reuters, giới chức Tokyo đã thực hiện mua vào đồng yên khi tỷ giá rơi xuống mức yếu nhất kể từ tháng 7/2024.
Phản ứng thị trường diễn ra gần như tức thì. Có thời điểm, đồng USD giảm tới 3% so với yên, xuống 155,5 yên/USD – mức giảm trong ngày mạnh nhất kể từ cuối tháng 12/2024. Chốt phiên, USD vẫn mất 2,33%, còn 156,52 yên. Theo ông John Velis, chiến lược gia tại BNY, động thái này “không gây bất ngờ” khi đồng yên đã trượt giá theo một quỹ đạo riêng suốt 4 tuần qua, buộc nhà chức trách phải ra tay.
Ở chiều ngược lại, nhu cầu trú ẩn từng giúp USD duy trì sức mạnh trong tháng 3 – thời điểm xung đột giữa Mỹ, Israel và Iran leo thang – đang có dấu hiệu suy yếu. Điều này càng rõ nét khi giá dầu bắt đầu điều chỉnh sau chuỗi tăng nóng.
Cụ thể, dầu Brent giảm 3,41%, lùi về 114,01 USD/thùng, chấm dứt mạch tăng 8 phiên liên tiếp trước đó và rời xa vùng đỉnh cao nhất trong 4 năm. Thị trường đang đánh giá lại nguy cơ gián đoạn nguồn cung khi các nỗ lực ngoại giao vẫn bế tắc, còn Mỹ cân nhắc các biện pháp mạnh hơn nhằm vào xuất khẩu dầu của Iran.
Trên mặt trận tiền tệ, các ngân hàng trung ương lớn giữ lập trường thận trọng. ECB giữ nguyên lãi suất nhưng thừa nhận áp lực lạm phát gia tăng, với CPI tháng 4 lên tới 3%, vượt mục tiêu 2%, qua đó giúp EUR tăng 0,51% lên 1,173325 USD. Tương tự, bảng Anh tăng 0,98% lên 1,36075 USD khi Ngân hàng Trung ương Anh duy trì chính sách hiện tại.
Trong khi đó, USD cũng giảm 1,28% so với franc Thụy Sĩ, xuống 0,78110 – cho thấy xu hướng điều chỉnh đang diễn ra trên diện rộng sau cú “ra đòn” từ Tokyo.