| Dự báo giá vàng 27/4: Giá vàng có thể tăng nhẹ nhưng xu hướng vẫn nghiêng về giảm Dự báo giá vàng 28/4: Giá vàng có thể điều chỉnh giảm Dự báo giá vàng 29/4: Nghiêng về xu hướng giảm |
![]() |
| Dự báo giá vàng 30/4: Giá vàng có thế tiếp tục giảm nhẹ hoặc đi ngang |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00’ ngày 29/4/2026, giá vàng miếng SJC tiếp tục giảm thêm 1,5 triệu đồng/lượng tại các doanh nghiệp lớn so với phiên sáng nay.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm thêm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, hiện đưa giao dịch xuống còn 163 – 166 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức giảm thấp hơn, với 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về mức 164,5 – 166 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tại Công ty SJC, Tập đoàn Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cùng điều chỉnh giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán. Sau điều chỉnh, giá vàng nhẫn tại SJC và Doji phổ biến ở mức 162,5 – 165,5 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu niêm yết quanh 163 – 166 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống PNJ, giá vàng nhẫn giảm tới 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 162,6 – 165,6 triệu đồng/lượng.
Riêng, giá vàng nhẫn tại Tập đoàn Doji điều chỉnh mạnh nhất, giảm 2 triệu đồng/lượng mỗi chiều, kéo giá xuống còn 162,5 – 165,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, hệ thống Mi Hồng giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 164,5 – 166 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 29/04/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,300 ▼150K | 16,600 ▼150K |
| Kim TT/AVPL | 16,300 ▼150K | 16,600 ▼150K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,250 ▼200K | 16,550 ▼200K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,150 ▼250K | 15,350 ▼250K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,100 ▼250K | 15,300 ▼250K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,000 ▼250K | 16,400 ▼250K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 15,950 ▼250K | 16,350 ▼250K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 15,880 ▼250K | 16,330 ▼250K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 29/04/2026 08:58 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 162,600 ▼1900K | 165,600 ▼1900K |
| Hà Nội - PNJ | 162,600 ▼1900K | 165,600 ▼1900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 162,600 ▼1900K | 165,600 ▼1900K |
| Miền Tây - PNJ | 162,600 ▼1900K | 165,600 ▼1900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 162,600 ▼1900K | 165,600 ▼1900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 162,600 ▼1900K | 165,600 ▼1900K |
| 1. AJC - Cập nhật: 29/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,300 ▼200K | 16,600 ▼200K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,300 ▼200K | 16,600 ▼200K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,300 ▼200K | 16,600 ▼200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,250 ▼150K | 16,550 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,250 ▼150K | 16,550 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,250 ▼150K | 16,550 ▼150K |
| NL 99.90 | 15,050 ▼280K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,100 ▼280K | |
| Trang sức 99.9 | 15,740 ▼150K | 16,440 ▼150K |
| Trang sức 99.99 | 15,750 ▼150K | 16,450 ▼150K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼1482K | 166 ▼1509K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 163 ▼1482K | 16,602 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163 ▼1482K | 16,603 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,625 ▲1461K | 1,655 ▲1488K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,625 ▲1461K | 1,656 ▼15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,605 ▲1443K | 164 ▼1491K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 155,876 ▼1485K | 162,376 ▼1485K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 114,262 ▼1125K | 123,162 ▼1125K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 102,781 ▼1020K | 111,681 ▼1020K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 913 ▼91302K | 1,002 ▼100113K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 86,872 ▼874K | 95,772 ▼874K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 59,645 ▲53618K | 68,545 ▲61628K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼1482K | 166 ▼1509K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼1482K | 166 ▼1509K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼1482K | 166 ▼1509K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼1482K | 166 ▼1509K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼1482K | 166 ▼1509K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼1482K | 166 ▼1509K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼1482K | 166 ▼1509K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼1482K | 166 ▼1509K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼1482K | 166 ▼1509K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼1482K | 166 ▼1509K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163 ▼1482K | 166 ▼1509K |
Dự báo giá vàng ngày mai 30/4/2026
Theo Kitco, lúc 16h ngày 29/4 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, giá vàng giao ở mức giao ngay giảm mạnh 29,10 USD/ounce (- 0,63%), lên 4.565,8 USD/ounce so với phiên sáng nay.
Theo Kitco News, diễn biến đi xuống của vàng không xuất phát từ yếu tố địa chính trị như thường thấy, mà chủ yếu đến từ rủi ro lạm phát quay trở lại dưới tác động của giá năng lượng leo thang. Khi dầu Brent duy trì trên ngưỡng 111 USD/thùng, chi phí đầu vào gia tăng đã làm dấy lên lo ngại lạm phát kéo dài, qua đó buộc thị trường phải điều chỉnh lại kỳ vọng về chính sách tiền tệ. Trong bối cảnh đó, đồng USD mạnh lên cùng quan điểm duy trì lãi suất cao lâu hơn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã khiến vàng – vốn là tài sản không sinh lời trở nên kém hấp dẫn trong ngắn hạn.
Đáng chú ý, theo ông Ole Hansen, Trưởng bộ phận Chiến lược Hàng hóa tại Saxo Bank, sự kết hợp của giá dầu tăng, USD mạnh và kỳ vọng lãi suất cao đang tạo ra một môi trường bất lợi mang tính chu kỳ đối với vàng, thay vì làm thay đổi xu hướng dài hạn. Nói cách khác, nhịp giảm hiện tại phản ánh quá trình điều chỉnh cần thiết của thị trường sau chuỗi tăng mạnh trước đó.
Bước sang phiên giao dịch ngày 30/4, nhiều khả năng vàng sẽ tiếp tục dao động trong trạng thái thận trọng, với xu hướng chủ đạo là đi ngang hoặc giảm nhẹ. Khi thị trường vẫn đang tập trung vào biến động của giá năng lượng và định hướng chính sách của Fed, dư địa để vàng bứt phá trong ngắn hạn là khá hạn chế. Nếu giá dầu chưa hạ nhiệt và đồng USD tiếp tục duy trì sức mạnh, áp lực điều chỉnh đối với kim loại quý có thể còn kéo dài.
Tuy nhiên, nhìn ở góc độ trung và dài hạn, các yếu tố nền tảng hỗ trợ vàng vẫn chưa thay đổi. Nguy cơ đình trệ kinh tế, gánh nặng nợ công toàn cầu gia tăng, cùng xu hướng đa dạng hóa dự trữ của các ngân hàng trung ương nhằm giảm phụ thuộc vào USD tiếp tục là những lực đỡ quan trọng. Trong bối cảnh đó, vàng vẫn giữ vai trò là tài sản phòng ngừa rủi ro mang tính chiến lược.
Vì vậy, dù có thể tiếp tục chịu sức ép trong ngắn hạn, xu hướng lớn của vàng vẫn được đánh giá là chưa bị phá vỡ. Phiên 30/4 được dự báo sẽ là giai đoạn “nén” của thị trường, trước khi xuất hiện các tín hiệu rõ ràng hơn từ diễn biến giá dầu hoặc lập trường chính sách của Fed trong thời gian tới.