![]() |
| Dự báo giá vàng 29/4: Nghiêng về xu hướng giảm |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00’ ngày 28/4/2026, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong phiên chiều nay bất ngờ đảo chiều giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Cụ thể, vàng miếng SJC tại SJC, DOJI và PNJ, đồng loạt giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, kéo giá niêm yết xuống khoảng 165 – 168 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán, đưa giá về mức 165 – 168 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Phú Quý, giá vàng miếng điều chỉnh nhẹ nhất khi giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, hiện giao dịch quanh ngưỡng 165,5 – 168 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Mi Hồng, giá vàng giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 166,2 – 167,7 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng nhẫn trong trơn tại Công ty SJC điều chỉnh giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 800.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, kéo giá xuống mức 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng.
Các hệ thống như Doji, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn đồng loạt giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch quanh mức 165 – 168 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại hệ thống PNJ giảm 900.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, hiện niêm yết ở mức 164,9 – 167,9 triệu đồng/lượng.
Riêng, giá vàng nhẫn tại hệ thống Mi Hồng giảm mạnh tới 1,1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết ở mức 166,2 – 167,7 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 28/04/2026 17:11 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 16,450 ▼180K | 16,750 ▼130K |
| Kim TT/AVPL | 16,450 ▼180K | 16,750 ▼130K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 16,450 ▼130K | 16,750 ▼130K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 15,400 ▼140K | 15,600 ▼140K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 15,350 ▼140K | 15,550 ▼140K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 16,250 ▼90K | 16,650 ▼90K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 16,200 ▼90K | 16,600 ▼90K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 16,130 ▼90K | 16,580 ▼90K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 28/04/2026 13:20 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 164,500 ▼1300K | 167,500 ▼1300K |
| Hà Nội - PNJ | 164,500 ▼1300K | 167,500 ▼1300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 164,500 ▼1300K | 167,500 ▼1300K |
| Miền Tây - PNJ | 164,500 ▼1300K | 167,500 ▼1300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 164,500 ▼1300K | 167,500 ▼1300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 164,500 ▼1300K | 167,500 ▼1300K |
| 1. AJC - Cập nhật: 28/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,500 ▼130K | 16,800 ▼80K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,500 ▼130K | 16,800 ▼80K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,500 ▼130K | 16,800 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,400 ▼180K | 16,700 ▼180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,400 ▼180K | 16,700 ▼180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,400 ▼180K | 16,700 ▼180K |
| NL 99.90 | 15,330 ▼70K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,380 ▼70K | |
| Trang sức 99.9 | 15,890 ▼180K | 16,590 ▼180K |
| Trang sức 99.99 | 15,900 ▼180K | 16,600 ▼180K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▼18K | 1,675 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,645 ▼18K | 16,752 ▼130K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,645 ▼18K | 16,753 ▼130K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 164 ▼1494K | 167 ▼1516K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 164 ▼1494K | 1,671 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 162 ▼1476K | 1,655 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 157,361 ▼1288K | 163,861 ▼1288K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 115,387 ▼976K | 124,287 ▼976K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 103,801 ▼884K | 112,701 ▼884K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 92,215 ▼793K | 101,115 ▼793K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 87,746 ▼758K | 96,646 ▼758K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 6,027 ▼54786K | 6,917 ▼62796K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▼18K | 1,675 ▼13K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▼18K | 1,675 ▼13K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▼18K | 1,675 ▼13K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▼18K | 1,675 ▼13K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▼18K | 1,675 ▼13K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▼18K | 1,675 ▼13K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▼18K | 1,675 ▼13K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▼18K | 1,675 ▼13K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▼18K | 1,675 ▼13K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▼18K | 1,675 ▼13K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,645 ▼18K | 1,675 ▼13K |
Dự báo giá vàng ngày mai 29/4/2026
Theo Kitco, lúc 16h ngày 28/4 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, giá vàng giao ở mức 4,610.2 USD/ounce, giảm 71 USD/ounce (- 1,52%). Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.366 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 148,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Giá vàng đang trong trạng thái “nén biên độ”, khi cả yếu tố kỹ thuật lẫn chính sách đều chưa phát tín hiệu rõ ràng. Theo ông Marc Chandler (Bannockburn Global Forex), kim loại quý có thể bứt phá theo cả hai hướng, nhưng sau chuỗi tăng 4 tuần liên tiếp, động lực ngắn hạn đang có dấu hiệu chững lại.
Về kỹ thuật, vùng 4.600 USD/ounce được xem là “lá chắn” quan trọng. Nếu mốc này bị xuyên thủng, xu hướng giảm có thể mở rộng. Ngược lại, trong kịch bản tích cực, việc vượt 4.915 USD/ounce sẽ mở đường cho giá quay lại vùng 5.100 USD. Cùng góc nhìn, chuyên gia Razan Hilal (Forex.com) cho rằng vàng đang tích lũy với đáy nâng dần từ 4.080 USD, nhưng vẫn bị chặn dưới vùng 4.880 USD. Nếu đóng cửa trên ngưỡng này, giá có thể hướng tới 4.980 USD, xa hơn là 5.250 USD.
Tuy nhiên, áp lực giảm vẫn hiện hữu. Sean Lusk (Walsh Trading) cảnh báo xu hướng ngắn hạn của vàng chịu sức ép khi giá năng lượng tăng mạnh do căng thẳng tại eo biển Hormuz. Trong bối cảnh này, nhà đầu tư có xu hướng chờ các vùng giá thấp hơn, khoảng 4.300 – 4.400 USD/ounce, trước khi quay lại tích lũy.
Yếu tố then chốt chi phối thị trường là loạt cuộc họp của 5 ngân hàng trung ương lớn (Fed, ECB, BOJ, BoE, BoC). Việc nhiều khả năng giữ nguyên lãi suất khiến vàng thiếu động lực bứt phá, trong khi áp lực lạm phát cao tiếp tục hỗ trợ đồng USD, qua đó hạn chế đà tăng của kim loại quý.
Dự báo, trong phiên 29/4, giá vàng nhiều khả năng dao động trong vùng 4.600 – 4.880 USD/ounce. Xu hướng tăng chỉ được xác nhận khi vượt 4.880 USD, còn nếu mất mốc 4.600 USD, rủi ro điều chỉnh sâu sẽ gia tăng rõ rệt.