Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 20/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.102 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 20/4/2026: Đồng USD đi ngang giữa biến động địa chính trị |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện duy trì ở mức 23.897 - 26.307 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 28.086 - 31.042 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 20/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 20/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18334 | 18610 | 19194 |
| CAD | CAD | 18695 | 18973 | 19590 |
| CHF | CHF | 33021 | 33407 | 34059 |
| CNY | CNY | 0 | 3800 | 3870 |
| EUR | EUR | 30337 | 30611 | 31647 |
| GBP | GBP | 34781 | 35174 | 36117 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3434 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15182 | 15767 |
| SGD | SGD | 20182 | 20465 | 21002 |
| THB | THB | 738 | 802 | 857 |
| USD | USD (1,2) | 26066 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26136 | 26155 | 26357 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 17/04/2026 13:45 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,127 | 26,127 | 26,357 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,082 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,082 | - | - |
| Euro | EUR | 30,564 | 30,588 | 31,862 |
| Yên Nhật | JPY | 161.12 | 161.41 | 170.15 |
| Bảng Anh | GBP | 35,028 | 35,123 | 36,125 |
| Dollar Australia | AUD | 18,570 | 18,637 | 19,227 |
| Dollar Canada | CAD | 18,936 | 18,997 | 19,585 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,278 | 33,381 | 34,177 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,308 | 20,371 | 21,053 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,795 | 3,917 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,306 | 3,316 | 3,435 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.41 | 17.11 | 18.51 |
| Baht Thái Lan | THB | 783.75 | 793.43 | 844.59 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,194 | 15,335 | 15,700 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,822 | 2,905 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,090 | 4,209 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,773 | 2,854 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,234.26 | - | 6,997.43 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 754.41 | - | 908.65 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,919.82 | 7,246.93 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,924 | 88,778 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 20/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,107 | 26,137 | 26,357 |
| EUR | EUR | 30,437 | 30,559 | 31,744 |
| GBP | GBP | 34,963 | 35,103 | 36,113 |
| HKD | HKD | 3,296 | 3,309 | 3,424 |
| CHF | CHF | 33,019 | 33,152 | 34,092 |
| JPY | JPY | 161.34 | 161.99 | 169.27 |
| AUD | AUD | 18,502 | 18,576 | 19,170 |
| SGD | SGD | 2,032,200 | 20,404 | 20,988 |
| THB | THB | 802 | 805 | 841 |
| CAD | CAD | 18,866 | 18,942 | 19,516 |
| NZD | NZD | 15,247 | 15,780 | |
| KRW | KRW | 17.06 | 18.74 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 15/05/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26227 | 26227 | 26357 |
| AUD | AUD | 18535 | 18635 | 19558 |
| CAD | CAD | 18899 | 18999 | 20013 |
| CHF | CHF | 33251 | 33281 | 34864 |
| CNY | CNY | 3799 | 3824 | 3959.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30601 | 30631 | 32356 |
| GBP | GBP | 35130 | 35180 | 36938 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.04 | 162.54 | 173.08 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15299 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20316 | 20446 | 21178 |
| THB | THB | 0 | 765.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16750000 | 16750000 | 17150000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17150000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,159 | 26,209 | 26,357 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,159 | 26,209 | 26,357 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,847 | 26,209 | 26,357 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,588 | 18,688 | 19,797 |
| EURO | EUR | 30,758 | 30,758 | 32,169 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,852 | 18,952 | 20,257 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,396 | 20,546 | 21,111 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.55 | 164.05 | 168.59 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,036 | 35,386 | 36,251 |
| GOLD | XAU | 16,748,000 | 0 | 17,002,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,708 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 802 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện đứng ở mức 98,23 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chỉ số USD Index trong tuần vừa qua dao động quanh ngưỡng 98,20 điểm, trong bối cảnh dòng tiền trú ẩn an toàn có dấu hiệu giảm nhiệt sau thông tin tuyến hàng hải chiến lược qua eo biển Hormuz được khơi thông trở lại. Tuy nhiên, mức giảm chưa tạo thành xu hướng rõ ràng khi thị trường vẫn giữ tâm lý dè chừng trước các rủi ro địa chính trị còn hiện hữu.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Việc eo biển Hormuz – tuyến vận chuyển khoảng 1/5 lượng dầu thô giao dịch toàn cầu – được xác nhận thông suốt đã góp phần hạ nhiệt đáng kể lo ngại về gián đoạn nguồn cung năng lượng. Diễn biến này giúp tâm lý thị trường tài chính quốc tế chuyển sang trạng thái cân bằng hơn giữa kỳ vọng ổn định và sự thận trọng trước những biến số khó lường. Dù vậy, tính bền vững của sự ổn định này vẫn chưa được đảm bảo khi nhiều yếu tố bất định tiếp tục tồn tại.
Đáng chú ý, thỏa thuận ngừng bắn tạm thời giữa các bên liên quan, đạt được cách đây khoảng 10 ngày, sẽ hết hiệu lực vào thứ Ba tới. Giới đầu tư đang dõi theo các vòng đàm phán giữa Mỹ và Iran với kỳ vọng có thể đạt bước tiến mới, qua đó giảm nguy cơ leo thang xung đột vốn đã từng gây sức ép lên chuỗi cung ứng năng lượng khu vực Trung Đông. Tuy nhiên, các thỏa thuận hiện tại chủ yếu mang tính ngắn hạn, chưa đủ nền tảng để loại bỏ hoàn toàn rủi ro tái bùng phát căng thẳng.
Ở góc độ kinh tế, các dữ liệu công bố gần đây của Mỹ chưa tạo ra biến động lớn. Báo cáo doanh số bán lẻ mới nhất cho thấy xu hướng chi tiêu của người tiêu dùng có dấu hiệu chững lại trong bối cảnh bất ổn gia tăng, song mức độ ảnh hưởng nhìn chung vẫn hạn chế, đặc biệt ở nhóm hàng phi năng lượng. Các chỉ số kinh tế tháng 3 cho thấy nền kinh tế Mỹ vẫn duy trì trạng thái ổn định tương đối.
Trong tuần này, thị trường tập trung vào số liệu bán lẻ tiếp theo và phiên điều trần của ông Kevin Warsh – ứng viên cho vị trí Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) – trước Ủy ban Ngân hàng Thượng viện. Những phát biểu của ông được kỳ vọng sẽ làm rõ hơn định hướng chính sách tiền tệ trong giai đoạn tới.