| Tỷ giá USD hôm nay 1/6: Đồng USD suy yếu, Fed chưa đổi lập trường với lạm phát Tỷ giá USD hôm nay 2/6: Đồng USD đảo chiều tăng Tỷ giá USD hôm nay 3/6: Đồng USD thế giới tiếp đà tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 4/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 4 đồng, hiện ở mức 25.145 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 4/6: Đồng USD tiếp tục tăng trên thị trường quốc tế |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.938 - 26.352 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, niêm yết ở mức 27.775 - 30.699 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 4/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 04/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18340 | 18616 | 19189 |
| CAD | CAD | 18480 | 18757 | 19373 |
| CHF | CHF | 32709 | 33094 | 33747 |
| CNY | CNY | 0 | 3850 | 3942 |
| EUR | EUR | 29960 | 30233 | 31260 |
| GBP | GBP | 34613 | 35006 | 35942 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3433 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15218 | 15803 |
| SGD | SGD | 20005 | 20287 | 20813 |
| THB | THB | 719 | 782 | 835 |
| USD | USD (1,2) | 26078 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26119 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26147 | 26162 | 26402 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 03/06/2026 13:34 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,122 | 26,122 | 26,402 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,078 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,078 | - | - |
| Euro | EUR | 30,142 | 30,166 | 31,482 |
| Yên Nhật | JPY | 160.55 | 160.84 | 169.87 |
| Bảng Anh | GBP | 34,850 | 34,944 | 36,011 |
| Dollar Australia | AUD | 18,537 | 18,604 | 19,232 |
| Dollar Canada | CAD | 18,697 | 18,757 | 19,373 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,037 | 33,140 | 33,990 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,170 | 20,233 | 20,947 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,824 | 3,955 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,301 | 3,311 | 3,436 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.98 | 16.67 | 18.06 |
| Baht Thái Lan | THB | 768.15 | 777.64 | 829.59 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,238 | 15,379 | 15,769 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,776 | 2,863 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,034 | 4,159 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,790 | 2,877 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,191.25 | - | 6,962.26 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 757.67 | - | 914.3 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,912.76 | 7,252.67 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,728 | 88,739 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 04/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,112 | 26,132 | 26,402 |
| EUR | EUR | 30,038 | 30,159 | 31,349 |
| GBP | GBP | 34,809 | 34,949 | 35,970 |
| HKD | HKD | 3,290 | 3,303 | 3,420 |
| CHF | CHF | 32,840 | 32,972 | 33,900 |
| JPY | JPY | 160.72 | 161.37 | 168.91 |
| AUD | AUD | 18,540 | 18,614 | 19,211 |
| SGD | SGD | 20,215 | 20,296 | 20,884 |
| THB | THB | 786 | 789 | 823 |
| CAD | CAD | 18,675 | 18,750 | 19,323 |
| NZD | NZD | 15,353 | 15,893 | |
| KRW | KRW | 16.63 | 18.24 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 19/01/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26176 | 26176 | 26402 |
| AUD | AUD | 18515 | 18615 | 19541 |
| CAD | CAD | 18656 | 18756 | 19771 |
| CHF | CHF | 32964 | 32994 | 34573 |
| CNY | CNY | 3830.4 | 3855.4 | 3990.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30137 | 30167 | 31892 |
| GBP | GBP | 34913 | 34963 | 36731 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.34 | 161.84 | 172.36 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15320 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20160 | 20290 | 21022 |
| THB | THB | 0 | 748.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15400000 | 15400000 | 15700000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15700000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,176 | 26,226 | 26,402 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,176 | 26,226 | 26,402 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,888 | 26,226 | 26,402 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,585 | 18,685 | 19,798 |
| EURO | EUR | 30,325 | 30,325 | 31,733 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,624 | 18,724 | 20,027 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,281 | 20,431 | 20,985 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.75 | 163.25 | 167.81 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,856 | 35,206 | 36,300 |
| GOLD | XAU | 15,448,000 | 0 | 15,752,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,743 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 786 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,32%, hiện ở mức 99,54 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên, đồng USD tiếp tục duy trì sức mạnh trong phiên giao dịch ngày thứ Tư, đẩy tỷ giá USD/JPY trở lại mốc 160 yên/USD – ngưỡng nhạy cảm từng khiến giới chức Nhật Bản nhiều lần phải can thiệp thị trường. Áp lực lên đồng yên gia tăng trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông leo thang, thúc đẩy nhu cầu nắm giữ các tài sản an toàn, đặc biệt là đồng bạc xanh.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Theo thông tin từ Mỹ, Iran đã phóng tên lửa đạn đạo về phía các nước láng giềng trong khu vực nhưng không trúng mục tiêu nào. Đáp lại, quân đội Mỹ tiến hành không kích đảo Qeshm của Iran. Diễn biến mới khiến tâm lý thận trọng bao trùm thị trường khi các nỗ lực đàm phán giữa Washington và Tehran vẫn chưa đạt tiến triển.
Trong bối cảnh xung đột kéo dài, đồng USD được hưởng lợi nhờ vai trò tài sản trú ẩn và khả năng chống chịu tốt hơn trước các cú sốc năng lượng. Ngược lại, đồng yên chịu áp lực khi giá dầu tăng, do Nhật Bản phụ thuộc lớn vào nguồn năng lượng nhập khẩu.
Phiên giao dịch ngày thứ Tư ghi nhận đồng yên giảm xuống 160 yên/USD, xóa sạch thành quả từ đợt can thiệp trị giá 11.700 tỷ yên (73 tỷ USD) mà Tokyo thực hiện cách đây một tháng. Kết phiên, USD tăng 0,07%, lên 160,015 yên/USD.
Trên thị trường quốc tế, EUR giảm 0,27%, xuống 1,15995 USD/EUR, bảng Anh mất 0,34%, còn 1,3419 USD/bảng. Đồng AUD giảm 0,69%, xuống 0,713 USD/AUD, trong khi NZD giảm 1,02%, còn 0,5865 USD/NZD.