| Tỷ giá USD hôm nay 29/5/2026: Đồng USD quay đầu giảm Tỷ giá USD hôm nay 30/5/2026: Đồng USD tiếp đà giảm Tỷ giá USD hôm nay 31/5/2026: Đồng USD chốt tuần chịu áp lực giảm |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 1/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.139 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 1/6: Đồng USD suy yếu, Fed chưa đổi lập trường với lạm phát |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.933 - 26.345 đồng
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra niêm yết ở mức 27.823 - 30.751 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 1/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 01/06/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18361 | 18636 | 19213 |
| CAD | CAD | 18535 | 18812 | 19430 |
| CHF | CHF | 33019 | 33405 | 34057 |
| CNY | CNY | 0 | 3847 | 3940 |
| EUR | EUR | 30037 | 30311 | 31344 |
| GBP | GBP | 34603 | 34996 | 35934 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3429 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15443 | 16028 |
| SGD | SGD | 20061 | 20344 | 20872 |
| THB | THB | 723 | 786 | 842 |
| USD | USD (1,2) | 26041 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26082 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26111 | 26125 | 26395 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 31/05/2026 10:36 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,125 | 26,125 | 26,395 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,080 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,080 | - | - |
| Euro | EUR | 30,185 | 30,209 | 31,517 |
| Yên Nhật | JPY | 160.99 | 161.28 | 170.29 |
| Bảng Anh | GBP | 34,795 | 34,889 | 35,942 |
| Dollar Australia | AUD | 18,527 | 18,594 | 19,218 |
| Dollar Canada | CAD | 18,755 | 18,815 | 19,425 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,213 | 33,316 | 34,153 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,213 | 20,276 | 20,985 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,820 | 3,949 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,297 | 3,307 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.13 | 16.82 | 18.22 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.31 | 781.85 | 833.27 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,364 | 15,507 | 15,900 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,802 | 2,888 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,039 | 4,164 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,797 | 2,883 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,214.15 | - | 6,983.75 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 758.63 | - | 915.14 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,905.73 | 7,242.67 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,643 | 88,617 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 01/06/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,115 | 26,135 | 26,395 |
| EUR | EUR | 30,113 | 30,234 | 31,425 |
| GBP | GBP | 34,770 | 34,910 | 35,930 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,421 |
| CHF | CHF | 33,019 | 33,152 | 34,100 |
| JPY | JPY | 161.43 | 162.08 | 169.44 |
| AUD | AUD | 18,503 | 18,577 | 19,173 |
| SGD | SGD | 20,270 | 20,351 | 20,941 |
| THB | THB | 789 | 792 | 827 |
| CAD | CAD | 18,755 | 18,830 | 19,406 |
| NZD | NZD | 15,418 | 15,960 | |
| KRW | KRW | 16.80 | 18.44 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 12/05/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26155 | 26155 | 26395 |
| AUD | AUD | 18476 | 18576 | 19501 |
| CAD | CAD | 18694 | 18794 | 19806 |
| CHF | CHF | 33197 | 33227 | 34810 |
| CNY | CNY | 3826.2 | 3851.2 | 3986.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30171 | 30201 | 31924 |
| GBP | GBP | 34787 | 34837 | 36595 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.61 | 162.11 | 172.62 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15488 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20199 | 20329 | 21057 |
| THB | THB | 0 | 752.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15550000 | 15550000 | 15850000 |
| SBJ | SBJ | 13500000 | 13500000 | 15850000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,046 | 26,046 | 26,395 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,046 | 26,046 | 26,395 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,046 | 26,046 | 26,395 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,507 | 18,607 | 19,799 |
| EURO | EUR | 30,297 | 30,297 | 31,705 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,644 | 18,744 | 20,051 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,279 | 20,429 | 20,990 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.12 | 163.62 | 168.15 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,668 | 35,018 | 35,882 |
| GOLD | XAU | 15,548,000 | 0 | 15,852,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,736 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 98,91 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Khép lại tuần giao dịch vừa qua, Chỉ số USD Index (DXY) ở vùng 98,91 điểm, giảm so với những phiên trước đó khi nhu cầu đối với các tài sản trú ẩn an toàn suy yếu. Nguyên nhân chủ yếu đến từ sự cải thiện trong tâm lý của giới đầu tư toàn cầu sau thông tin Mỹ và Iran đã đạt được thỏa thuận sơ bộ về việc kéo dài lệnh ngừng bắn hiện tại thêm 60 ngày.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Dù thỏa thuận vẫn cần được phê chuẩn chính thức, thị trường nhìn nhận đây là bước tiến tích cực đối với tình hình địa chính trị tại Trung Đông. Nếu được triển khai, thỏa thuận có thể tạo điều kiện để hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz từng bước trở lại bình thường. Đây là tuyến hàng hải có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thương mại năng lượng thế giới, do đó việc giảm nguy cơ gián đoạn nguồn cung dầu sẽ góp phần hạ nhiệt áp lực giá năng lượng và hỗ trợ ổn định chuỗi cung ứng toàn cầu.
Ở chiều ngược lại, các dữ liệu kinh tế mới công bố tại Mỹ vẫn cho thấy áp lực lạm phát chưa hoàn toàn được kiểm soát. Chỉ số giá tiêu dùng cá nhân (PCE) – thước đo lạm phát được Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) ưu tiên theo dõi – tăng 3,8% trong tháng 4 so với cùng kỳ năm trước. Con số này phản ánh mặt bằng giá vẫn duy trì ở mức cao, bất chấp những nỗ lực thắt chặt chính sách tiền tệ trong thời gian qua.
Những phát biểu từ các quan chức Fed gần đây cũng cho thấy cơ quan này chưa vội chuyển sang lập trường nới lỏng. Nhiều nhà hoạch định chính sách cho rằng lãi suất cần được duy trì ở mức cao thêm một thời gian nhằm bảo đảm lạm phát quay về mục tiêu một cách bền vững. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed giữ nguyên lãi suất đến hết năm hiện được thị trường định giá ở mức trên 50%.
Trong tuần này, tâm điểm chú ý sẽ hướng đến các số liệu lạm phát và thị trường lao động của Mỹ. Diễn biến của đồng USD nhiều khả năng tiếp tục chịu tác động đồng thời từ triển vọng chính sách tiền tệ của Fed và những thay đổi trong môi trường địa chính trị toàn cầu. Khi hai yếu tố này vẫn đang giằng co, xu hướng của đồng bạc xanh được dự báo sẽ duy trì trạng thái thận trọng trong ngắn hạn.