| Tỷ giá USD hôm nay 27/5/2026: Đồng USD tăng giá trở lại khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang Tỷ giá USD hôm nay 28/5/2026: Đồng USD tiếp tục tăng Tỷ giá USD hôm nay 29/5/2026: Đồng USD quay đầu giảm |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 30/5,Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.139 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 30/5/2026: Đồng USD tiếp đà giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.933 - 26.345 đồng
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, niêm yết ở mức 27.823 - 30.751 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 30/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 30/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18278 | 18554 | 19133 |
| CAD | CAD | 18514 | 18791 | 19408 |
| CHF | CHF | 32907 | 33292 | 33934 |
| CNY | CNY | 0 | 3846 | 3938 |
| EUR | EUR | 29969 | 30242 | 31288 |
| GBP | GBP | 34479 | 34870 | 35809 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3429 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15374 | 15965 |
| SGD | SGD | 20036 | 20319 | 20850 |
| THB | THB | 723 | 786 | 840 |
| USD | USD (1,2) | 26036 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26077 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26106 | 26120 | 26395 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 29/05/2026 13:36 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,125 | 26,125 | 26,395 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,080 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,080 | - | - |
| Euro | EUR | 30,185 | 30,209 | 31,517 |
| Yên Nhật | JPY | 160.99 | 161.28 | 170.29 |
| Bảng Anh | GBP | 34,795 | 34,889 | 35,942 |
| Dollar Australia | AUD | 18,527 | 18,594 | 19,218 |
| Dollar Canada | CAD | 18,755 | 18,815 | 19,425 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,213 | 33,316 | 34,153 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,213 | 20,276 | 20,985 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,820 | 3,949 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,297 | 3,307 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.13 | 16.82 | 18.22 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.31 | 781.85 | 833.27 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,364 | 15,507 | 15,900 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,802 | 2,888 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,039 | 4,164 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,797 | 2,883 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,214.15 | - | 6,983.75 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 758.63 | - | 915.14 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,905.73 | 7,242.67 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,643 | 88,617 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 30/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,115 | 26,135 | 26,395 |
| EUR | EUR | 30,113 | 30,234 | 31,425 |
| GBP | GBP | 34,770 | 34,910 | 35,930 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,421 |
| CHF | CHF | 33,019 | 33,152 | 34,100 |
| JPY | JPY | 161.43 | 162.08 | 169.44 |
| AUD | AUD | 18,503 | 18,577 | 19,173 |
| SGD | SGD | 20,270 | 20,351 | 20,941 |
| THB | THB | 789 | 792 | 827 |
| CAD | CAD | 18,755 | 18,830 | 19,406 |
| NZD | NZD | 15,418 | 15,960 | |
| KRW | KRW | 16.80 | 18.44 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 12/05/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26155 | 26155 | 26395 |
| AUD | AUD | 18476 | 18576 | 19501 |
| CAD | CAD | 18694 | 18794 | 19806 |
| CHF | CHF | 33197 | 33227 | 34810 |
| CNY | CNY | 3826.2 | 3851.2 | 3986.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30171 | 30201 | 31924 |
| GBP | GBP | 34787 | 34837 | 36595 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.61 | 162.11 | 172.62 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15488 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20199 | 20329 | 21057 |
| THB | THB | 0 | 752.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15550000 | 15550000 | 15850000 |
| SBJ | SBJ | 13500000 | 13500000 | 15850000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,046 | 26,046 | 26,395 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,046 | 26,046 | 26,395 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,046 | 26,046 | 26,395 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,507 | 18,607 | 19,799 |
| EURO | EUR | 30,297 | 30,297 | 31,705 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,644 | 18,744 | 20,051 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,279 | 20,429 | 20,990 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.12 | 163.62 | 168.15 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,668 | 35,018 | 35,882 |
| GOLD | XAU | 15,548,000 | 0 | 15,852,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,736 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,11%, hiện ở mức 98,91 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên, đồng USD tiếp tục suy yếu trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu và có nguy cơ ghi nhận tuần giảm thứ hai liên tiếp so với rổ tiền tệ chủ chốt. Diễn biến này xuất hiện sau khi có thông tin Mỹ và Iran đã đạt được một thỏa thuận sơ bộ nhằm kéo dài lệnh ngừng bắn, đồng thời từng bước khôi phục hoạt động hàng hải qua eo biển Hormuz.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Theo Reuters, đề xuất mới bao gồm việc gia hạn lệnh ngừng bắn thêm 60 ngày, tạo điều kiện để tàu thuyền lưu thông trở lại trên tuyến vận tải chiến lược này. Trong thời gian đó, các bên sẽ tiếp tục đàm phán nhằm tháo gỡ những bất đồng còn tồn tại, đặc biệt liên quan đến chương trình hạt nhân của Iran.
Trước đó, đồng USD đã tăng mạnh nhờ nhu cầu tìm kiếm tài sản an toàn khi căng thẳng leo thang tại Trung Đông. Bên cạnh đó, kinh tế Mỹ được đánh giá ít chịu tác động trực tiếp hơn từ áp lực giá năng lượng. Tuy nhiên, khi triển vọng xung đột có dấu hiệu hạ nhiệt, USD đã mất dần động lực tăng giá.
Trên thị trường ngoại hối, đồng EUR tăng 0,12%, lên 1,1662 USD/EUR và đang hướng tới một tuần giao dịch tích cực. Đồng bảng Anh cũng tăng 0,18%, đạt 1,3466 USD/bảng.
Ông Juan Perez, Giám đốc giao dịch của Monex USA tại Washington, cho rằng thị trường vẫn đang thiếu sự đồng thuận về triển vọng kinh tế và chính sách tiền tệ. Theo ông, nhiều vấn đề quan trọng vẫn chưa có lời giải, khiến biến động của đồng USD nhìn chung khá hạn chế.
Trong khi đó, dữ liệu công bố ngày thứ Năm cho thấy lạm phát tại Mỹ trong tháng 4 tăng với tốc độ nhanh nhất trong vòng ba năm, chủ yếu do giá năng lượng leo thang vì xung đột địa chính trị. Điều này củng cố nhận định rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể duy trì mặt bằng lãi suất hiện nay trong phần lớn thời gian của năm tới.
Tại châu Á, đồng yên giao dịch quanh mức 159,27 yên/USD, tiếp tục ở gần ngưỡng 160 yên/USD – mốc được giới đầu tư theo dõi sát vì có thể dẫn tới động thái can thiệp từ chính phủ Nhật Bản. Bộ Tài chính Nhật Bản xác nhận đã chi khoảng 11.700 tỷ yên, tương đương 73,5 tỷ USD, trong tháng qua để hỗ trợ đồng nội tệ.
Ở nhóm tiền tệ hàng hóa, đô la Australia tăng 0,31%, lên 0,7184 USD, trong khi đô la New Zealand tăng gần 0,85%, lên 0,5985 USD, sau khi chạm mức cao nhất trong hơn ba tháng nhờ kỳ vọng Ngân hàng Dự trữ New Zealand sẽ tiếp tục nâng lãi suất