Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 22/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 8 đồng, hiện ở mức 25.260 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 22/7: Đồng USD thế giới hướng tới chuỗi 4 phiên tăng liên tiếp |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện giữ niêm yết ở mức 24.047 - 26.473 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.393 - 30.276 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 - 163 đồng.
Hôm nay 22/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 22/07/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17943 | 18217 | 18793 |
| CAD | CAD | 18189 | 18465 | 19084 |
| CHF | CHF | 31845 | 32226 | 32875 |
| CNY | CNY | 0 | 3850 | 3943 |
| EUR | EUR | 29431 | 29651 | 30735 |
| GBP | GBP | 34513 | 34905 | 35846 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3429 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15101 | 15686 |
| SGD | SGD | 19866 | 20148 | 20718 |
| THB | THB | 697 | 761 | 814 |
| USD | USD (1,2) | 26058 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26099 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26128 | 26142 | 26507 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 21/07/2026 14:19 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,130 | 26,130 | 26,510 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,085 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,085 | - | - |
| Euro | EUR | 29,558 | 29,582 | 30,990 |
| Yên Nhật | JPY | 157.49 | 157.77 | 167.27 |
| Bảng Anh | GBP | 34,753 | 34,847 | 36,049 |
| Dollar Australia | AUD | 18,133 | 18,199 | 18,884 |
| Dollar Canada | CAD | 18,367 | 18,426 | 19,105 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,119 | 32,219 | 33,166 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,983 | 20,045 | 20,836 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,816 | 3,961 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,288 | 3,298 | 3,436 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.45 | 17.16 | 18.66 |
| Baht Thái Lan | THB | 746.45 | 755.67 | 808.97 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,085 | 15,225 | 15,677 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,678 | 2,772 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,954 | 4,093 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,682 | 2,780 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,016.91 | - | 6,791.83 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 735.79 | - | 891.27 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,890.37 | 7,257.18 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,228 | 88,546 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 22/07/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,090 | 26,110 | 26,490 |
| EUR | EUR | 29,463 | 29,581 | 30,773 |
| GBP | GBP | 34,706 | 34,845 | 35,878 |
| HKD | HKD | 3,286 | 3,299 | 3,417 |
| CHF | CHF | 31,909 | 32,037 | 32,965 |
| JPY | JPY | 157.78 | 158.41 | 166.31 |
| AUD | AUD | 18,073 | 18,146 | 18,743 |
| SGD | SGD | 20,025 | 20,105 | 20,694 |
| THB | THB | 762 | 765 | 800 |
| CAD | CAD | 18,352 | 18,426 | 19,004 |
| NZD | NZD | 15,173 | 15,719 | |
| KRW | KRW | 17.01 | 18.85 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 21/06/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26145 | 26145 | 26505 |
| AUD | AUD | 18138 | 18238 | 19161 |
| CAD | CAD | 18377 | 18477 | 19489 |
| CHF | CHF | 32100 | 32130 | 33708 |
| CNY | CNY | 3830.8 | 3855.8 | 3991.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29621 | 29651 | 31374 |
| GBP | GBP | 34844 | 34894 | 36649 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.31 | 158.81 | 169.33 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15226 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 20025 | 20155 | 20883 |
| THB | THB | 0 | 727.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14340000 | 14340000 | 14640000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14640000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,146 | 26,196 | 26,510 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,146 | 26,196 | 26,510 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,146 | 26,196 | 26,510 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,171 | 18,271 | 19,384 |
| EURO | EUR | 29,406 | 29,506 | 31,164 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,308 | 18,408 | 19,714 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,095 | 20,245 | 20,810 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.75 | 160.25 | 165.78 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,745 | 34,895 | 35,957 |
| GOLD | XAU | 14,338,000 | 0 | 14,642,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,739 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 762 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,24%, hiện ở mức 101,19 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD tiếp tục tăng giá và đang hướng tới chuỗi bốn phiên đi lên liên tiếp, khi căng thẳng leo thang tại Trung Đông khiến giá dầu bật tăng, qua đó làm gia tăng lo ngại áp lực lạm phát sẽ kéo dài và ảnh hưởng đến định hướng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Tâm lý thị trường trở nên thận trọng hơn sau khi hai tàu chở dầu của Saudi Arabia trên hành trình sang châu Á phải quay đầu tại Biển Đỏ do các mối đe dọa từ lực lượng Houthi ở Yemen. Cùng lúc, quân đội Mỹ xác nhận đã hoàn tất đợt không kích mới nhất nhằm vào Iran trong ngày thứ Hai, đánh dấu đêm thứ 10 liên tiếp tiến hành các cuộc tấn công.
Diễn biến trên đã hỗ trợ giá dầu tăng mạnh. Dầu WTI của Mỹ tăng 2,09%, lên 84,97 USD/thùng, trong khi dầu Brent tăng 1,88%, đạt 90,90 USD/thùng, sau khi có thời điểm chạm 91,99 USD/thùng - mức cao nhất kể từ ngày 11/6.
Giá năng lượng đi lên làm dấy lên lo ngại lạm phát có thể dai dẳng hơn, nhất là khi nhiều quan chức Fed tiếp tục phát đi thông điệp thận trọng. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản tại cuộc họp tuần tới đã tăng lên 21,9%, cao gần gấp đôi mức khoảng 11% của tuần trước. Đối với cuộc họp tháng 9, thị trường hiện định giá khả năng tăng lãi suất ở mức 68,2%.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,11% xuống 1,1402 USD; bảng Anh mất 0,39%, còn 1,3376 USD; đô la Canada giảm 0,27%, xuống 1,411 CAD/USD. Trong khi đó, đồng yên Nhật giảm 0,41%, xuống 163,14 yên/USD, lần đầu vượt mốc 163 yên kể từ tháng 12/1986, khi giới đầu tư vẫn chờ đợi động thái can thiệp từ Chính phủ Nhật Bản.