| Tỷ giá USD hôm nay 14/7: USD giữ đà tăng trước bất ổn địa chính trị Tỷ giá USD hôm nay 15/7: USD suy yếu khi lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo Tỷ giá USD hôm nay 16/7: Đồng USD nối dài đà giảm |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 17/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 10 đồng, hiện ở mức 25.243 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 17/7: Đồng USD thế giới tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 24.031 - 26.455 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.508 - 30.404 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 148 - 164 đồng.
Hôm nay 17/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 17/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17848 | 18122 | 18698 |
| CAD | CAD | 18164 | 18440 | 19062 |
| CHF | CHF | 31861 | 32242 | 32886 |
| CNY | CNY | 0 | 3838 | 3931 |
| EUR | EUR | 29448 | 29669 | 30752 |
| GBP | GBP | 34637 | 35029 | 35967 |
| HKD | HKD | 0 | 3218 | 3420 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15051 | 15641 |
| SGD | SGD | 19818 | 20100 | 20681 |
| THB | THB | 697 | 761 | 814 |
| USD | USD (1,2) | 25986 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26027 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26056 | 26070 | 26435 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 16/07/2026 13:34 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,070 | 26,070 | 26,450 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,028 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,028 | - | - |
| Euro | EUR | 29,596 | 29,620 | 31,034 |
| Yên Nhật | JPY | 157.5 | 157.78 | 167.31 |
| Bảng Anh | GBP | 34,901 | 34,995 | 36,200 |
| Dollar Australia | AUD | 18,033 | 18,098 | 18,779 |
| Dollar Canada | CAD | 18,344 | 18,403 | 19,080 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,168 | 32,268 | 33,214 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,954 | 20,016 | 20,803 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,805 | 3,951 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,282 | 3,292 | 3,430 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.34 | 17.04 | 18.55 |
| Baht Thái Lan | THB | 746.08 | 755.29 | 808.1 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,032 | 15,172 | 15,620 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,691 | 2,785 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,959 | 4,099 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,671 | 2,765 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,023.71 | - | 6,801.44 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 736.06 | - | 891.07 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,872.72 | 7,238.83 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,091 | 88,403 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 17/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,050 | 26,070 | 26,450 |
| EUR | EUR | 29,568 | 29,687 | 30,881 |
| GBP | GBP | 34,916 | 35,056 | 36,093 |
| HKD | HKD | 3,282 | 3,295 | 3,412 |
| CHF | CHF | 32,074 | 32,203 | 33,139 |
| JPY | JPY | 157.94 | 158.57 | 166.49 |
| AUD | AUD | 18,031 | 18,103 | 18,699 |
| SGD | SGD | 20,027 | 20,107 | 20,698 |
| THB | THB | 762 | 765 | 801 |
| CAD | CAD | 18,370 | 18,444 | 19,023 |
| NZD | NZD | 15,101 | 15,646 | 0 |
| KRW | KRW | 16.90 | 18.71 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 13/10/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26072 | 26072 | 26432 |
| AUD | AUD | 18029 | 18129 | 19052 |
| CAD | CAD | 18347 | 18447 | 19461 |
| CHF | CHF | 32114 | 32144 | 33726 |
| CNY | CNY | 3819.1 | 3844.1 | 3979.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29648 | 29678 | 31403 |
| GBP | GBP | 34959 | 35009 | 36766 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.36 | 158.86 | 169.38 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15160 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19986 | 20116 | 20838 |
| THB | THB | 0 | 726.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14520000 | 14520000 | 14820000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14820000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,086 | 26,136 | 26,450 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,086 | 26,136 | 26,450 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,086 | 26,136 | 26,450 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,061 | 18,161 | 19,268 |
| EURO | EUR | 29,453 | 29,553 | 31,211 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,288 | 18,388 | 19,695 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,071 | 20,221 | 20,780 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.89 | 160.39 | 165.93 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,932 | 35,082 | 36,139 |
| GOLD | XAU | 14,518,000 | 0 | 14,822,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,729 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 762 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,22%, hiện ở mức 100,71 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Phiên giao dịch vừa qua, đồng USD tăng giá khi loạt dữ liệu kinh tế tích cực củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ chưa điều chỉnh lãi suất trong tháng này. Cùng với đó, những căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông và diễn biến của giá dầu tiếp tục thúc đẩy nhu cầu nắm giữ đồng bạc xanh như một tài sản an toàn.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Theo Bộ Lao động Mỹ, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trong tuần trước giảm, phản ánh thị trường lao động vẫn duy trì nền tảng vững. Doanh số bán lẻ tháng 6 cũng tăng nhẹ, dù doanh thu tại các trạm xăng suy giảm do giá nhiên liệu hạ nhiệt. Nhờ khả năng chống chịu tốt hơn trước các cú sốc năng lượng so với nhiều nền kinh tế lớn, đồng USD tiếp tục được hưởng lợi mỗi khi giá dầu tăng.
Ông Uto Shinohara, chiến lược gia đầu tư cấp cao tại Mesirow Currency Management, cho rằng sau khi chịu áp lực từ các số liệu lạm phát thấp hơn dự báo hồi đầu tuần, đồng USD đã lấy lại động lực nhờ dữ liệu bán lẻ, thị trường lao động và những rủi ro địa chính trị. Tuy nhiên, theo ông, tác động từ yếu tố mùa vụ, World Cup và việc căng thẳng Trung Đông chưa ảnh hưởng mạnh đến thị trường khiến đà tăng của USD, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ và giá dầu vẫn khá khiêm tốn.
Thị trường hiện chỉ đánh giá khoảng 10% khả năng Fed nâng lãi suất trong cuộc họp tháng 7, giảm mạnh so với mức 45% hồi đầu tuần. Trong khi đó, xác suất tăng lãi suất thêm ít nhất 25 điểm cơ bản vào tháng 9 được định giá ở mức 48%.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,23% xuống 1,1437 USD sau hai phiên tăng liên tiếp. Đồng bảng Anh mất 0,52%, còn 1,3469 USD khi giới đầu tư chờ định hướng tài khóa từ chính phủ mới của Anh. Đồng USD cũng tăng 0,13% so với yên Nhật, lên 162,39 yên/USD, trong bối cảnh thị trường theo dõi khả năng Quỹ Đầu tư Hưu trí Chính phủ Nhật Bản (GPIF) điều chỉnh danh mục theo định hướng tăng tỷ trọng tài sản trong nước.