![]() |
| Dự báo giá vàng 17/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng "quay xe" giảm mạnh |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 16/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước chiều 16/7 bất ngờ đảo chiều giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn sau khi duy trì ổn định trong phiên sáng. Đáng chú ý, giá vàng miếng SJC đồng loạt giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra tại một số thương hiệu, đưa giá bán phổ biến về mức 148,2 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, thị trường vàng nhẫn nhìn chung ít biến động hơn, phần lớn doanh nghiệp giữ nguyên giá giao dịch, ngoại trừ Phú Quý điều chỉnh giảm nhẹ 200.000 đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 300.000 đồng/lượng so với đầu giờ sáng. Tại Phú Quý, giá vàng SJC cũng giảm về 144,7 - 148,2 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 144 - 148,2 triệu đồng/lượng, với giá bán giảm 300.000 đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu và DOJI tiếp tục giữ nguyên mức giá khoảng 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. Riêng Phú Quý điều chỉnh giảm 200.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch xuống còn 143,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Theo giới phân tích, diễn biến của giá vàng trong nước vẫn bám sát xu hướng thị trường thế giới. Trong ngắn hạn, giá vàng nhiều khả năng sẽ tiếp tục chịu tác động từ kỳ vọng chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), diễn biến của đồng USD và những căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông. Đây sẽ là các yếu tố quyết định xu hướng của thị trường vàng trong các phiên giao dịch tới.
| 1. PNJ - Cập nhật: 16/07/2026 09:04 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,500 | 147,000 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 143,500 | 147,000 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,500 | 147,000 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 143,500 | 147,000 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,500 | 147,000 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,500 | 147,000 ▼500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 16/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,520 ▼30K | 14,820 ▼30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,520 ▼30K | 14,820 ▼30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,520 ▼30K | 14,820 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,370 ▼30K | 14,720 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,370 ▼30K | 14,720 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,370 ▼30K | 14,720 ▼30K |
| NL 99.99 | 13,000 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 | |
| Trang sức 99.9 | 13,910 ▼30K | 14,610 ▼30K |
| Trang sức 99.99 | 13,920 ▼30K | 14,620 ▼30K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,452 ▼3K | 14,822 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,452 ▼3K | 14,823 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,437 ▼8K | 1,472 ▲1324K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,437 ▼8K | 1,473 ▼8K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,412 ▲1270K | 1,452 ▲1306K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 136,762 ▼792K | 143,762 ▼792K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,261 ▼600K | 109,061 ▼600K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,096 ▲80132K | 98,896 ▲88952K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,931 ▼488K | 88,731 ▼488K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 7,501 ▼67976K | 8,481 ▼76796K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,904 ▼334K | 60,704 ▼334K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
Giá vàng thế giới chiều 16/7 tiếp tục dao động trên ngưỡng 4.000 USD/ounce, dù chịu áp lực điều chỉnh trước những diễn biến mới về lạm phát và căng thẳng địa chính trị. Lúc 16h30 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay trên thị trường châu Á được giao dịch quanh mức 4.025 USD/ounce, giảm khoảng 3 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm trước.
Theo giới phân tích, đà giảm của vàng xuất phát từ việc giá dầu tăng mạnh sau khi xung đột giữa Mỹ và Iran leo thang, làm gia tăng lo ngại lạm phát sẽ kéo dài và khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách lãi suất cao lâu hơn. Tuy nhiên, kim loại quý vẫn nhận được lực đỡ nhất định từ các số liệu kinh tế Mỹ khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 6 bất ngờ giảm, nối tiếp báo cáo lạm phát tiêu dùng thấp hơn kỳ vọng trước đó. Những dữ liệu này giúp thị trường giảm bớt lo ngại về khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất trong ngắn hạn.
Bên cạnh yếu tố kinh tế, căng thẳng tại eo biển Hormuz vẫn là tâm điểm chú ý của giới đầu tư. Việc Mỹ tăng cường các cuộc không kích nhằm vào Iran cùng nguy cơ gián đoạn hoạt động vận chuyển năng lượng tiếp tục hỗ trợ nhu cầu trú ẩn vào vàng, nhưng đồng thời cũng khiến giá dầu duy trì ở mức cao, tạo áp lực lên triển vọng lạm phát.
Về kỹ thuật, giá vàng vẫn giao dịch dưới vùng kháng cự quan trọng 4.091-4.104 USD/ounce. Nếu vượt thành công mốc này, giá có thể hướng tới vùng 4.138 USD/ounce. Ngược lại, nếu mất ngưỡng hỗ trợ 3.983 USD/ounce, vàng có nguy cơ giảm sâu hơn về vùng 3.942 USD/ounce trong các phiên tới.
Dự báo giá vàng ngày 14/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 15/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 16/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng tăng. |