| Tỷ giá USD hôm nay 31/5/2026: Đồng USD chốt tuần chịu áp lực giảm Tỷ giá USD hôm nay 1/6: Đồng USD suy yếu, Fed chưa đổi lập trường với lạm phát Tỷ giá USD hôm nay 2/6: Đồng USD đảo chiều tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 3/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 25.141 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 3/6: Đồng USD thế giới tiếp đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.934 - 26.348 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, niêm yết ở mức 27.789 đồng - 30.714 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 3/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 03/06/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18368 | 18644 | 19228 |
| CAD | CAD | 18476 | 18753 | 19372 |
| CHF | CHF | 32838 | 33223 | 33883 |
| CNY | CNY | 0 | 3852 | 3945 |
| EUR | EUR | 30019 | 30292 | 31326 |
| GBP | GBP | 34650 | 35042 | 35991 |
| HKD | HKD | 0 | 3229 | 3431 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15295 | 15888 |
| SGD | SGD | 20052 | 20334 | 20861 |
| THB | THB | 723 | 786 | 840 |
| USD | USD (1,2) | 26066 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26136 | 26150 | 26398 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 02/06/2026 17:38 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,128 | 26,128 | 26,398 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,083 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,083 | - | - |
| Euro | EUR | 30,207 | 30,231 | 31,540 |
| Yên Nhật | JPY | 160.63 | 160.92 | 169.94 |
| Bảng Anh | GBP | 34,906 | 35,000 | 36,067 |
| Dollar Australia | AUD | 18,578 | 18,645 | 19,274 |
| Dollar Canada | CAD | 18,710 | 18,770 | 19,376 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,188 | 33,291 | 34,131 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,213 | 20,276 | 20,990 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,827 | 3,956 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,298 | 3,308 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.01 | 16.7 | 18.08 |
| Baht Thái Lan | THB | 773.05 | 782.6 | 834.84 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,333 | 15,475 | 15,867 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,794 | 2,880 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,042 | 4,167 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,797 | 2,883 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,218.19 | - | 6,988.24 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 757.2 | - | 913.39 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,910.04 | 7,247.13 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,670 | 88,645 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 03/06/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,108 | 26,128 | 26,398 |
| EUR | EUR | 30,054 | 30,175 | 31,377 |
| GBP | GBP | 34,791 | 34,931 | 35,965 |
| HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,420 |
| CHF | CHF | 32,881 | 33,013 | 33,955 |
| JPY | JPY | 160.98 | 161.63 | 169.03 |
| AUD | AUD | 18,496 | 18,570 | 19,174 |
| SGD | SGD | 20,231 | 20,312 | 20,908 |
| THB | THB | 788 | 791 | 826 |
| CAD | CAD | 18,665 | 18,740 | 19,320 |
| NZD | NZD | 15,332 | 15,878 | |
| KRW | KRW | 16.70 | 18.32 | |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,155 | 26,205 | 26,398 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,155 | 26,205 | 26,398 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,884 | 26,205 | 26,398 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,604 | 18,704 | 19,799 |
| EURO | EUR | 30,361 | 30,361 | 31,767 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,617 | 18,717 | 20,025 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,300 | 20,450 | 21,009 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.81 | 163.31 | 167.87 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,860 | 35,210 | 36,072 |
| GOLD | XAU | 15,548,000 | 0 | 15,852,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,743 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 791 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 25/04/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26176 | 26176 | 26398 |
| AUD | AUD | 18559 | 18659 | 19587 |
| CAD | CAD | 18660 | 18760 | 19775 |
| CHF | CHF | 33088 | 33118 | 34710 |
| CNY | CNY | 3833.2 | 3858.2 | 3993.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30203 | 30233 | 31961 |
| GBP | GBP | 34959 | 35009 | 36767 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.34 | 161.84 | 172.37 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15404 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20214 | 20344 | 21072 |
| THB | THB | 0 | 753 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15450000 | 15450000 | 15750000 |
| SBJ | SBJ | 13500000 | 13500000 | 15750000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,02%, hiện ở mức 99,22 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên, đồng USD nhích tăng khi thị trường tiếp tục theo dõi sát các cuộc đàm phán giữa Mỹ và Iran liên quan đến việc khôi phục hoạt động lưu thông qua eo biển Hormuz – tuyến vận tải năng lượng quan trọng bậc nhất thế giới. Nếu hai bên đạt được thỏa thuận, áp lực lên các nền kinh tế nhập khẩu dầu lớn như Nhật Bản và khu vực đồng EUR sẽ giảm bớt, đồng thời nhu cầu nắm giữ USD với vai trò tài sản trú ẩn cũng có thể suy yếu.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Phát biểu hôm thứ Hai, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết các cuộc thương lượng với Iran vẫn đang diễn ra. Mặc dù lệnh ngừng bắn được thiết lập từ tháng 4 giữa Washington và Tehran vẫn tồn tại, giới quan sát đánh giá tình hình còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trong những tuần gần đây, ông Trump liên tục khẳng định một thỏa thuận đang ở rất gần.
Theo ông Karl Schamotta, Chiến lược gia trưởng thị trường của Corpay, USD vẫn có khả năng tăng giá trong ngắn hạn nếu tiến trình đàm phán chưa đạt bước đột phá và báo cáo việc làm phi nông nghiệp công bố vào thứ Sáu tiếp tục phản ánh sức chống chịu của kinh tế Mỹ.
Trước đó, đồng bạc xanh từng tăng mạnh sau khi căng thẳng với Iran bùng phát ngày 28/2 nhờ dòng tiền tìm kiếm nơi trú ẩn an toàn. Bên cạnh đó, nền kinh tế Mỹ được cho là ít chịu ảnh hưởng trực tiếp hơn từ áp lực lạm phát phát sinh do giá năng lượng leo thang. Tuy nhiên, khi triển vọng xung đột trở nên khó đoán định, USD đã mất đi một phần mức tăng đạt được trước đó.
Tại châu Âu, dữ liệu lạm phát mới nhất tiếp tục củng cố kỳ vọng ECB sẽ nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong tháng này. Thị trường hiện dự báo cơ quan này có thể thực hiện thêm hai đợt tăng lãi suất từ nay đến cuối năm, đồng thời đánh giá khoảng 50% khả năng xuất hiện một đợt tăng thứ ba. Đồng EUR giảm nhẹ 0,03%, xuống còn 1,1629 USD/EUR.
Ở Mỹ, số việc làm còn trống trong tháng 4 tăng lên 7,618 triệu, tạo cơ sở cho kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ. Trong khi đó tại Nhật Bản, đồng yên giảm xuống 159,920 yên/USD, tiến sát mốc 160 yên/USD – ngưỡng được xem là có thể kích hoạt động thái can thiệp từ chính phủ. Thị trường hiện chờ bài phát biểu của Thống đốc BOJ Kazuo Ueda để tìm thêm tín hiệu về khả năng nâng lãi suất trong cuộc họp sắp tới.