Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 17/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.102 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 17/4/2026: Đồng USD thế giới hồi phục giữa tâm điểm đàm phán Mỹ – Iran |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.897 - 26.307 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tiếp đà tăng, hiện ở mức 28.158 - 31.122 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 17/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 17/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18341 | 18616 | 19191 |
| CAD | CAD | 18642 | 18920 | 19536 |
| CHF | CHF | 32939 | 33324 | 33963 |
| CNY | CNY | 0 | 3800 | 3870 |
| EUR | EUR | 30381 | 30655 | 31680 |
| GBP | GBP | 34839 | 35232 | 36162 |
| HKD | HKD | 0 | 3233 | 3435 |
| JPY | JPY | 158 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15201 | 15783 |
| SGD | SGD | 20156 | 20439 | 20966 |
| THB | THB | 738 | 801 | 855 |
| USD | USD (1,2) | 26068 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26109 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26137 | 26157 | 26357 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 16/04/2026 14:07 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,127 | 26,127 | 26,357 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,082 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,082 | - | - |
| Euro | EUR | 30,621 | 30,646 | 31,925 |
| Yên Nhật | JPY | 161.7 | 161.99 | 170.77 |
| Bảng Anh | GBP | 35,192 | 35,287 | 36,293 |
| Dollar Australia | AUD | 18,622 | 18,689 | 19,284 |
| Dollar Canada | CAD | 18,883 | 18,944 | 19,528 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,384 | 33,488 | 34,273 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,350 | 20,413 | 21,100 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,798 | 3,921 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,304 | 3,314 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.52 | 17.23 | 18.63 |
| Baht Thái Lan | THB | 787.87 | 797.6 | 849.56 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,260 | 15,402 | 15,766 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,835 | 2,919 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,097 | 4,218 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,766 | 2,847 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,239.76 | - | 7,001.87 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 755.7 | - | 910.2 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,916.81 | 7,244 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,892 | 88,745 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 17/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,107 | 26,137 | 26,357 |
| EUR | EUR | 30,517 | 30,640 | 31,826 |
| GBP | GBP | 35,109 | 35,250 | 36,261 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,422 |
| CHF | CHF | 33,120 | 33,253 | 34,197 |
| JPY | JPY | 162.01 | 162.66 | 170 |
| AUD | AUD | 18,536 | 18,610 | 19,205 |
| SGD | SGD | 20,371 | 20,453 | 21,039 |
| THB | THB | 803 | 806 | 842 |
| CAD | CAD | 18,830 | 18,906 | 19,479 |
| NZD | NZD | 15,318 | 15,852 | |
| KRW | KRW | 17.11 | 18.80 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 19/08/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26227 | 26227 | 26357 |
| AUD | AUD | 18527 | 18627 | 19550 |
| CAD | CAD | 18827 | 18927 | 19941 |
| CHF | CHF | 33204 | 33234 | 34812 |
| CNY | CNY | 3800.7 | 3825.7 | 3961 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30566 | 30596 | 32322 |
| GBP | GBP | 35148 | 35198 | 36956 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.04 | 162.54 | 173.05 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15310 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20323 | 20453 | 21175 |
| THB | THB | 0 | 767.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16720000 | 16720000 | 17120000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17120000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,155 | 26,205 | 26,357 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,155 | 26,205 | 26,357 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,150 | 26,205 | 26,357 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,578 | 18,678 | 19,794 |
| EURO | EUR | 30,777 | 30,777 | 32,202 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,772 | 18,872 | 20,188 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,422 | 20,572 | 21,780 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.85 | 164.35 | 168.99 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,128 | 35,478 | 36,560 |
| GOLD | XAU | 17,048,000 | 0 | 17,402,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,711 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 805 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,15%, hiện ở mức 98,20 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên trực tuyến mới đây, đồng USD ghi nhận nhịp phục trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu dồn sự chú ý vào triển vọng đàm phán giữa Mỹ và Iran.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tuy nhiên, tâm lý thị trường cũng phần nào được cải thiện khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết xung đột giữa Mỹ, Israel và Iran “đang tiến gần đến hồi kết”. Nhà Trắng đồng thời phát tín hiệu lạc quan về khả năng đạt được thỏa thuận, với các cuộc đàm phán trực tiếp dự kiến có thể nối lại tại Pakistan vào cuối tuần này.
Dù vậy, phía Iran vẫn tỏ ra thận trọng khi cho rằng còn tồn tại những bất đồng lớn, đặc biệt liên quan đến chương trình hạt nhân. Điều này khiến xu hướng thị trường chưa thực sự rõ ràng.
Theo ông Elias Haddad, Giám đốc chiến lược thị trường toàn cầu tại Brown Brothers Harriman, đà tăng hiện tại của USD mang tính điều chỉnh nhiều hơn là một xu hướng bền vững. Trong vài tháng tới, đồng tiền này nhiều khả năng dao động trong trạng thái trung tính, khi các yếu tố chu kỳ chưa đủ mạnh để tạo xu hướng rõ nét.
Diễn biến trên thị trường tiền tệ cho thấy sự giằng co rõ rệt. Đồng EUR giảm 0,1%, từ đỉnh 7 tuần 1,1823 USD xuống còn 1,1782 USD. Đồng USD tăng 0,2% so với yên Nhật, lên 159,21 yên, trong bối cảnh Tokyo và Washington thống nhất tăng cường trao đổi về tỷ giá.
Dữ liệu kinh tế Mỹ cũng góp phần hỗ trợ đồng bạc xanh, khi số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu giảm 11.000, xuống 207.000 đơn trong tuần kết thúc ngày 11-4, thấp hơn dự báo 215.000 đơn.
Ở các thị trường khác, bảng Anh giảm 0,2%, xuống 1,3534 USD, nhân dân tệ giảm 1% ,còn 6,8231 NDT/USD, trong khi đô-la Australia lùi 0,2%, về 0,7159 USD sau khi chạm đỉnh 4 năm 0,7197 USD.