Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 14/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 1 đồng, hiện ở mức 25.106 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 14/4/2026: Đồng USD thế giới giảm 6 phiên liên tiếp |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 23.901 - 26.311 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức: 27.879 - 30.814 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 14/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 14/04/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18060 | 18334 | 18911 |
| CAD | CAD | 18536 | 18813 | 19427 |
| CHF | CHF | 32782 | 33167 | 33808 |
| CNY | CNY | 0 | 3800 | 3870 |
| EUR | EUR | 30198 | 30471 | 31500 |
| GBP | GBP | 34628 | 35020 | 35948 |
| HKD | HKD | 0 | 3232 | 3434 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15074 | 15659 |
| SGD | SGD | 20113 | 20396 | 20923 |
| THB | THB | 733 | 796 | 849 |
| USD | USD (1,2) | 26071 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26112 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26140 | 26160 | 26361 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 13/04/2026 14:11 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,141 | 26,141 | 26,361 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,096 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,096 | - | - |
| Euro | EUR | 30,352 | 30,376 | 31,629 |
| Yên Nhật | JPY | 160.88 | 161.17 | 169.88 |
| Bảng Anh | GBP | 34,798 | 34,892 | 35,874 |
| Dollar Australia | AUD | 18,276 | 18,342 | 18,916 |
| Dollar Canada | CAD | 18,709 | 18,769 | 19,342 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,000 | 33,103 | 33,870 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,276 | 20,339 | 21,014 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,792 | 3,912 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,305 | 3,315 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.35 | 17.05 | 18.44 |
| Baht Thái Lan | THB | 782.1 | 791.76 | 842.23 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,071 | 15,211 | 15,564 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,788 | 2,868 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,062 | 4,179 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,733 | 2,812 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,213.11 | - | 6,972.76 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 749.7 | - | 902.62 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,919.88 | 7,244.04 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,874 | 88,692 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 14/04/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,111 | 26,141 | 26,361 |
| EUR | EUR | 30,205 | 30,326 | 31,507 |
| GBP | GBP | 34,669 | 34,808 | 35,813 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,654 | 32,785 | 33,709 |
| JPY | JPY | 161 | 161.65 | 168.91 |
| AUD | AUD | 18,179 | 18,252 | 18,841 |
| SGD | SGD | 20,274 | 20,355 | 20,937 |
| THB | THB | 795 | 798 | 833 |
| CAD | CAD | 18,653 | 18,728 | 19,293 |
| NZD | NZD | 15,081 | 15,611 | |
| KRW | KRW | 16.92 | 18.58 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 26/02/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26140 | 26140 | 26361 |
| AUD | AUD | 18325 | 18425 | 19350 |
| CAD | CAD | 18757 | 18857 | 19869 |
| CHF | CHF | 33226 | 33256 | 34844 |
| CNY | CNY | 3796.7 | 3821.7 | 3956.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 30543 | 30573 | 32298 |
| GBP | GBP | 35089 | 35139 | 36910 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.97 | 162.47 | 172.98 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15250 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20294 | 20424 | 21157 |
| THB | THB | 0 | 767.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16900000 | 16900000 | 17300000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17300000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,169 | 26,219 | 26,361 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,169 | 26,219 | 26,361 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,169 | 26,219 | 26,361 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,243 | 18,343 | 19,451 |
| EURO | EUR | 30,459 | 30,459 | 31,870 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,608 | 18,708 | 20,013 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,331 | 20,481 | 21,750 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.92 | 163.42 | 168 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,707 | 35,057 | 36,240 |
| GOLD | XAU | 16,848,000 | 0 | 17,152,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,704 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 797 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,28%, hiện ở mức 98,37 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD đang bước vào chuỗi suy yếu đáng chú ý khi ghi nhận phiên giảm thứ sáu liên tiếp – nhịp điều chỉnh dài nhất kể từ đầu năm đến nay. Sự dịch chuyển rõ rệt của dòng tiền toàn cầu trong bối cảnh các yếu tố địa chính trị và thị trường hàng hóa đang đan xen, tạo nên trạng thái “lưỡng cực” trên thị trường tài chính.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Cú hích ban đầu đến từ việc các cuộc đàm phán giữa Hoa Kỳ và Iran đổ vỡ, làm gia tăng rủi ro địa chính trị tại Trung Đông. Tuy nhiên, thay vì thúc đẩy vai trò trú ẩn của USD như thường lệ, thị trường lại chứng kiến phản ứng thận trọng hơn. Giá dầu – từng tăng mạnh gần 40% kể từ cuối tháng 2 bắt đầu hạ nhiệt, kéo theo sự suy yếu của đồng USD do mối liên hệ chặt chẽ giữa USD và năng lượng.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng 0,15%, lên 1,1737 USD, trong khi các đồng tiền nhạy cảm với rủi ro như đô la Úc và New Zealand cũng bật tăng lần lượt 0,44% và 0,53%. Qua đó cho thấy khẩu vị rủi ro đang dần quay trở lại, bất chấp những bất ổn địa chính trị chưa hoàn toàn lắng xuống.
Một điểm nhấn đáng chú ý khác đến từ Hungary, khi đồng forint tăng vọt 3,69% sau chiến thắng áp đảo của đảng Tisza trước Thủ tướng Viktor Orban. Kết quả này không chỉ mang ý nghĩa chính trị mà còn tạo hiệu ứng tích cực lên niềm tin thị trường, thúc đẩy dòng vốn quay lại các tài sản tại châu Âu mới nổi.
Ở chiều ngược lại, USD vẫn giữ được phần nào sức mạnh so với yên Nhật, tăng 0,28%, lên 159,74 khi lợi suất trái phiếu chính phủ Nhật Bản leo lên mức cao nhất gần ba thập kỷ. Thể hiện sự chênh lệch lãi suất vẫn là yếu tố nâng đỡ đồng bạc xanh trong ngắn hạn.