Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 13/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ ở mức 25.105 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 13/4/2026: Đồng USD đảo chiều liên tục, khó đoán |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 23.900 - 26.310 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức: 27.873 - 30.807 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 13/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 13/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18056 | 18331 | 18915 |
| CAD | CAD | 18487 | 18764 | 19389 |
| CHF | CHF | 32715 | 33100 | 33742 |
| CNY | CNY | 0 | 3800 | 3870 |
| EUR | EUR | 30224 | 30498 | 31532 |
| GBP | GBP | 34634 | 35027 | 35978 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3435 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15050 | 15648 |
| SGD | SGD | 20121 | 20404 | 20942 |
| THB | THB | 736 | 799 | 855 |
| USD | USD (1,2) | 26066 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26136 | 26155 | 26360 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 10/04/2026 15:04 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,130 | 26,130 | 26,360 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,085 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,085 | - | - |
| Euro | EUR | 30,313 | 30,337 | 31,601 |
| Yên Nhật | JPY | 161.2 | 161.49 | 170.27 |
| Bảng Anh | GBP | 34,783 | 34,877 | 35,875 |
| Dollar Australia | AUD | 18,286 | 18,352 | 18,934 |
| Dollar Canada | CAD | 18,720 | 18,780 | 19,359 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,986 | 33,089 | 33,868 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,269 | 20,332 | 21,013 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,789 | 3,912 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.37 | 17.07 | 18.47 |
| Baht Thái Lan | THB | 782.26 | 791.92 | 842.99 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,067 | 15,207 | 15,566 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,783 | 2,865 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,057 | 4,175 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,725 | 2,809 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,213.63 | - | 6,976.01 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 749.69 | - | 902.95 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,916.97 | 7,243.76 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,839 | 88,688 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 13/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,110 | 26,140 | 26,360 |
| EUR | EUR | 30,207 | 30,328 | 31,508 |
| GBP | GBP | 34,719 | 34,858 | 35,864 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,698 | 32,829 | 33,755 |
| JPY | JPY | 161.50 | 162.15 | 169.45 |
| AUD | AUD | 18,273 | 18,346 | 18,938 |
| SGD | SGD | 20,318 | 20,400 | 20,984 |
| THB | THB | 799 | 802 | 837 |
| CAD | CAD | 18,700 | 18,775 | 19,341 |
| NZD | NZD | 15,151 | 15,682 | |
| KRW | KRW | 17.07 | 18.75 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 16/03/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26220 | 26220 | 26360 |
| AUD | AUD | 18254 | 18354 | 19280 |
| CAD | CAD | 18681 | 18781 | 19795 |
| CHF | CHF | 32941 | 32971 | 34550 |
| CNY | CNY | 3795.5 | 3820.5 | 3955.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 30381 | 30411 | 32133 |
| GBP | GBP | 34881 | 34931 | 36702 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.84 | 162.34 | 172.88 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15181 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20277 | 20407 | 21138 |
| THB | THB | 0 | 763.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16970000 | 16970000 | 17270000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17270000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,135 | 26,185 | 26,360 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,135 | 26,185 | 26,360 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,135 | 26,185 | 26,360 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,282 | 18,382 | 19,522 |
| EURO | EUR | 30,482 | 30,482 | 31,943 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,609 | 18,709 | 20,050 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,331 | 20,481 | 21,450 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.15 | 163.65 | 168.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,738 | 35,088 | 36,011 |
| GOLD | XAU | 16,968,000 | 0 | 17,272,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,701 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 799 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 1,33%, xuống mức 98,70 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Tuần này, đồng USD đứng trước bài toán khó khi cùng lúc chịu tác động từ hai “biến số lớn”, địa chính trị Trung Đông và kỳ vọng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Sau những tín hiệu hạ nhiệt ban đầu tại khu vực vùng Vịnh, tâm lý thị trường vẫn ở trạng thái dè chừng, khiến dòng tiền liên tục đảo chiều theo từng thông tin mới.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Kịch bản tích cực – nếu đàm phán Mỹ – Iran tiến triển có thể làm suy yếu vai trò trú ẩn của USD. Khi đó, dòng tiền nhiều khả năng chuyển sang các tài sản rủi ro hơn, tạo điều kiện để những đồng tiền nhạy cảm với tăng trưởng như AUD, NZD hay nhóm thị trường mới nổi phục hồi. Ngược lại, chỉ cần một cú “trật nhịp” trong tiến trình này, hoặc gián đoạn vận chuyển dầu qua eo biển Hormuz chưa được khơi thông, USD sẽ nhanh chóng lấy lại vị thế, bật tăng nhờ nhu cầu phòng thủ.
Ở trục chính sách, Fed tiếp tục là tâm điểm, số liệu lạm phát tháng 3 cho thấy áp lực giá chưa hạ nhiệt, khiến kỳ vọng cắt giảm lãi suất bị điều chỉnh đáng kể. Đây là yếu tố nâng đỡ USD trong ngắn hạn, đặc biệt nếu các dữ liệu sắp công bố như doanh số bán lẻ hay thị trường lao động tiếp tục duy trì sức chống chịu. Ngược lại, nếu xuất hiện tín hiệu giảm tốc rõ ràng của tăng trưởng hoặc lạm phát dịu đi, khả năng nới lỏng chính sách sẽ quay trở lại, kéo USD vào nhịp điều chỉnh.
Trên thị trường tiền tệ, EUR và GBP có dư địa giữ nhịp tăng nếu khẩu vị rủi ro cải thiện. Trong khi đó, JPY vẫn chịu sức ép từ chênh lệch lãi suất lớn với Mỹ, dù nguy cơ can thiệp từ Tokyo luôn hiện hữu. Nhân dân tệ của Trung Quốc có xu hướng ổn định hơn khi các tín hiệu phục hồi dần rõ nét, nhất là sau khi giá sản xuất cho thấy dấu hiệu thoát đáy.