Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 10/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 4 đồng, hiện ở mức 25.102 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 10/4/2026: Đồng USD suy yếu giữa “tâm bão” địa chính trị |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán giảm, hiện ở mức 23.897 - 26.307 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 27.801 - 30.727 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 10/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 10/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17978 | 18253 | 18831 |
| CAD | CAD | 18466 | 18743 | 19359 |
| CHF | CHF | 32624 | 33008 | 33653 |
| CNY | CNY | 0 | 3800 | 3870 |
| EUR | EUR | 30104 | 30378 | 31405 |
| GBP | GBP | 34490 | 34882 | 35816 |
| HKD | HKD | 0 | 3229 | 3431 |
| JPY | JPY | 158 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15044 | 15631 |
| SGD | SGD | 20098 | 20381 | 20909 |
| THB | THB | 736 | 799 | 853 |
| USD | USD (1,2) | 26060 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26101 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26130 | 26149 | 26357 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 09/04/2026 13:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,137 | 26,137 | 26,357 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,092 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,092 | - | - |
| Euro | EUR | 30,253 | 30,277 | 31,526 |
| Yên Nhật | JPY | 161.63 | 161.92 | 170.62 |
| Bảng Anh | GBP | 34,707 | 34,801 | 35,783 |
| Dollar Australia | AUD | 18,227 | 18,293 | 18,868 |
| Dollar Canada | CAD | 18,698 | 18,758 | 19,330 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,924 | 33,026 | 33,787 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,270 | 20,333 | 21,009 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,789 | 3,909 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,302 | 3,312 | 3,430 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.41 | 17.11 | 18.51 |
| Baht Thái Lan | THB | 785.72 | 795.42 | 846.39 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,052 | 15,192 | 15,548 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,781 | 2,862 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,048 | 4,165 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,705 | 2,784 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,194.83 | - | 6,948.76 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 748.85 | - | 901.61 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,915.31 | 7,239.3 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,816 | 88,631 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 10/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,107 | 26,137 | 26,357 |
| EUR | EUR | 30,126 | 30,247 | 31,426 |
| GBP | GBP | 34,635 | 34,774 | 35,779 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,674 | 32,805 | 33,730 |
| JPY | JPY | 161.86 | 162.51 | 169.83 |
| AUD | AUD | 18,175 | 18,248 | 18,837 |
| SGD | SGD | 20,292 | 20,373 | 20,956 |
| THB | THB | 800 | 803 | 838 |
| CAD | CAD | 18,661 | 18,736 | 19,300 |
| NZD | NZD | 15,089 | 15,620 | |
| KRW | KRW | 17.05 | 18.73 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 20/06/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26219 | 26219 | 26357 |
| AUD | AUD | 18162 | 18262 | 19185 |
| CAD | CAD | 18647 | 18747 | 19761 |
| CHF | CHF | 32869 | 32899 | 34478 |
| CNY | CNY | 3788.2 | 3813.2 | 3948.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 30280 | 30310 | 32033 |
| GBP | GBP | 34785 | 34835 | 36587 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.08 | 162.58 | 173.09 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15151 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20257 | 20387 | 21118 |
| THB | THB | 0 | 764.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16850000 | 16850000 | 17150000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17150000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,153 | 26,203 | 26,357 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,153 | 26,203 | 26,357 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,153 | 26,203 | 26,357 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,192 | 18,292 | 19,401 |
| EURO | EUR | 30,406 | 30,406 | 31,817 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,595 | 18,695 | 20,004 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,329 | 20,479 | 21,350 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.43 | 163.93 | 168.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,654 | 35,004 | 36,130 |
| GOLD | XAU | 16,848,000 | 0 | 17,152,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 0 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 0 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,31%, hiện ở mức 98,82 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Thị trường tiền tệ toàn cầu đang bước vào một khoảng lặng đầy dè dặt, khi tâm lý thận trọng bao trùm sau cú rung lắc mạnh từ thông tin Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận ngừng bắn. Đồng USD, từng chịu áp lực bán tháo trong phiên trước, hiện vẫn chưa thể lấy lại thế cân bằng và đang hướng tới tuần giảm sâu nhất kể từ khi xung đột bùng phát vào cuối tháng 2.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Dù vậy, trạng thái “yên ả” này được giới phân tích đánh giá là rất mong manh. Các đợt không kích của Israel tại Lebanon vẫn tiếp diễn, trong khi Iran chưa có động thái mở lại eo biển Hormuz – điểm nghẽn then chốt khiến chuỗi cung ứng năng lượng toàn cầu gián đoạn nghiêm trọng. Những yếu tố này khiến niềm tin vào lệnh ngừng bắn chưa thực sự vững chắc.
Trên bàn đàm phán, phái đoàn Iran đã lên đường tới Pakistan để tham gia vòng thương lượng đầu tiên, song lập trường của Tehran vẫn cứng rắn khi tuyên bố chưa thể đạt thỏa thuận nếu các cuộc tấn công chưa chấm dứt. Trong khi đó, Tổng thống Mỹ Donald Trump khẳng định lực lượng quân sự Mỹ sẽ tiếp tục hiện diện quanh khu vực cho đến khi Iran tuân thủ đầy đủ các cam kết.
Diễn biến tỷ giá phản ánh rõ tâm lý giằng co. Đồng EUR tăng 0,3%, lên 1,1698 USD, sau khi từng chạm đỉnh một tháng tại 1,1721 USD. Bảng Anh cũng nhích 0,27%, lên 1,343 USD, nhưng đã lùi khỏi mức cao 1,348 USD. Ngược lại, đồng yên suy yếu, với USD tăng 0,27%, lên 159,02 yên, sau khi có lúc rơi dưới ngưỡng 158 trong phiên trước.
Theo ông Derek Halpenny (MUFG), việc eo Hormuz vẫn bị phong tỏa khiến thỏa thuận ngừng bắn khó bền vững, dù các cuộc đàm phán đang góp phần kìm hãm đà biến động quá mạnh của thị trường.
Dưới góc nhìn kinh tế tổng thể, áp lực lạm phát tại Mỹ tiếp tục hiện hữu khi chỉ số PCE tháng Hai tăng 0,4%, cao hơn mức 0,3% của tháng 1, đúng như dự báo. Diễn biến này có thể làm tăng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chưa sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong khi đó, tại Nhật Bản, niềm tin tiêu dùng suy yếu càng khiến bài toán tăng lãi suất của Ngân hàng Trung ương trở nên phức tạp hơn.