Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 9/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 2 đồng, hiện ở mức 25.106 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 9/4/2026: Đồng USD lao dốc sau thỏa thuận ngừng bắn Mỹ – Iran |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán giảm nhẹ, hiện ở mức 23.901 - 26.311 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 27.866 - 30.799 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 9/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 09/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17992 | 18266 | 18839 |
| CAD | CAD | 18448 | 18725 | 19343 |
| CHF | CHF | 32718 | 33103 | 33747 |
| CNY | CNY | 0 | 3800 | 3870 |
| EUR | EUR | 30121 | 30395 | 31423 |
| GBP | GBP | 34550 | 34942 | 35876 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3433 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15004 | 15594 |
| SGD | SGD | 20109 | 20392 | 20909 |
| THB | THB | 737 | 800 | 855 |
| USD | USD (1,2) | 26068 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26109 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26137 | 26157 | 26361 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 08/04/2026 13:46 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,141 | 26,141 | 26,361 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,096 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,096 | - | - |
| Euro | EUR | 30,391 | 30,415 | 31,672 |
| Yên Nhật | JPY | 162.51 | 162.8 | 171.58 |
| Bảng Anh | GBP | 34,854 | 34,948 | 35,934 |
| Dollar Australia | AUD | 18,350 | 18,416 | 18,998 |
| Dollar Canada | CAD | 18,724 | 18,784 | 19,358 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,123 | 33,226 | 33,987 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,314 | 20,377 | 21,056 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,795 | 3,916 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,304 | 3,314 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.55 | 17.26 | 18.66 |
| Baht Thái Lan | THB | 786.48 | 796.19 | 847.21 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,102 | 15,242 | 15,599 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,799 | 2,880 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,067 | 4,184 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,710 | 2,794 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,206.3 | - | 6,966.87 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 751.33 | - | 904.58 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,915.29 | 7,238.87 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,845 | 88,661 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 09/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,111 | 26,141 | 26,361 |
| EUR | EUR | 30,167 | 30,288 | 31,468 |
| GBP | GBP | 34,634 | 34,773 | 35,777 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,420 |
| CHF | CHF | 32,701 | 32,832 | 33,759 |
| JPY | JPY | 162.18 | 162.83 | 170.17 |
| AUD | AUD | 18,226 | 18,299 | 18,889 |
| SGD | SGD | 20,274 | 20,355 | 20,937 |
| THB | THB | 799 | 802 | 838 |
| CAD | CAD | 18,668 | 18,743 | 19,308 |
| NZD | NZD | 14,997 | 15,526 | |
| KRW | KRW | 17.06 | 18.74 | |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,155 | 26,205 | 26,361 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,155 | 26,205 | 26,361 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,155 | 26,205 | 26,361 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,296 | 18,396 | 19,502 |
| EURO | EUR | 30,469 | 30,469 | 31,877 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,614 | 18,714 | 20,019 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,355 | 20,505 | 21,450 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.27 | 164.77 | 169.31 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,739 | 35,089 | 36,220 |
| GOLD | XAU | 17,198,000 | 0 | 17,552,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,705 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 802 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 23/09/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26219 | 26219 | 26361 |
| AUD | AUD | 18184 | 18284 | 19207 |
| CAD | CAD | 18636 | 18736 | 19751 |
| CHF | CHF | 32977 | 33007 | 34590 |
| CNY | CNY | 3795.5 | 3820.5 | 3956.7 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 30310 | 30340 | 32065 |
| GBP | GBP | 34849 | 34899 | 36663 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.67 | 163.17 | 173.71 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15122 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20272 | 20402 | 21125 |
| THB | THB | 0 | 767.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17100000 | 17100000 | 17500000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17500000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,86%, hiện ở mức 99,00 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD rơi xuống mức thấp nhất trong vòng một tháng so với các đồng tiền chủ chốt, khi Mỹ và Iran đạt thỏa thuận ngừng bắn kéo dài hai tuần. Diễn biến này thúc đẩy tâm lý lạc quan trên các thị trường tài sản rủi ro toàn cầu, kéo theo đà tăng mạnh của chứng khoán và trái phiếu chính phủ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tuy nhiên, thỏa thuận ngừng bắn được giới phân tích đánh giá là mong manh. Trước đó, đồng USD từng phục hồi từ đáy khi Iran tấn công các cơ sở dầu mỏ ở vùng Vịnh, trong khi Israel tiến hành các cuộc không kích quy mô lớn nhất vào Lebanon.
Cụ thể, đồng EUR tăng 0,54%, đạt 1,1696 USD - từng chạm mức cao nhất kể từ đầu tháng 3, trong khi đồng bảng Anh tăng 0,78%, lên 1,3395 USD. Đồng USD giảm 0,6% so với yên Nhật, còn 158,675 yên.
Đáng chú ý, trong bối cảnh xung đột, đồng USD vẫn được hưởng lợi nhờ Mỹ là nước xuất khẩu năng lượng ròng, ít bị ảnh hưởng bởi giá dầu tăng so với các nền kinh tế nhập khẩu như Nhật Bản hay nhiều nước châu Âu. Cuộc xung đột kéo dài 5 tuần trước đó đã làm gián đoạn nguồn cung dầu khí toàn cầu, khiến thị trường biến động mạnh.
Chủ tịch Quốc hội Iran Mohammad Bagher Ghalibaf nhấn mạnh ba điều khoản quan trọng trong đề xuất 10 điểm của Iran đã bị vi phạm trước thềm các cuộc đàm phán dự kiến tại Pakistan vào thứ Sáu, đồng thời cho rằng lệnh ngừng bắn hay đàm phán song phương khó khả thi.
Giới chuyên gia cảnh báo, diễn biến này có thể chỉ mang tính tạm thời. Ông Jeremy Stretch (CIBC Capital Markets) nhận định cần thận trọng trước khi đặt cược vào xu hướng hiện tại, trong khi ông Juan Perez (Monex USA) đánh giá việc điều chỉnh giảm của đồng USD là hợp lý, thể hiện tâm lý lạc quan từ những diễn biến mới.