Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 8/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.108 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 8/4/2026: Đồng USD neo cao, áp sát đỉnh 11 tháng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán tăng nhẹ, hiện ở mức 23.903 - 26.313 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 27.525 - 30.422 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ổn định, hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 8/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 08/04/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18069 | 18344 | 18923 |
| CAD | CAD | 18488 | 18765 | 19387 |
| CHF | CHF | 32655 | 33039 | 33694 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30120 | 30393 | 31430 |
| GBP | GBP | 34491 | 34883 | 35834 |
| HKD | HKD | 0 | 3228 | 3431 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14944 | 15534 |
| SGD | SGD | 20099 | 20382 | 20902 |
| THB | THB | 734 | 798 | 852 |
| USD | USD (1,2) | 26051 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26092 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26121 | 26140 | 26361 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 08/04/2026 07:54 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,141 | 26,141 | 26,361 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,096 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,096 | - | - |
| Euro | EUR | 30,316 | 30,340 | 31,592 |
| Yên Nhật | JPY | 161.94 | 162.23 | 170.99 |
| Bảng Anh | GBP | 34,743 | 34,837 | 35,823 |
| Dollar Australia | AUD | 18,302 | 18,368 | 18,948 |
| Dollar Canada | CAD | 18,718 | 18,778 | 19,353 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,982 | 33,085 | 33,852 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,260 | 20,323 | 21,002 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,778 | 3,899 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.46 | 17.17 | 18.56 |
| Baht Thái Lan | THB | 783.44 | 793.12 | 844.99 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,965 | 15,104 | 15,458 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,782 | 2,864 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,057 | 4,174 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,711 | 2,791 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,165.64 | - | 6,921.14 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 747.94 | - | 900.5 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,914.58 | 7,238.5 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,752 | 88,563 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 08/04/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,113 | 26,143 | 26,363 |
| EUR | EUR | 29,818 | 29,938 | 31,112 |
| GBP | GBP | 34,220 | 34,357 | 35,355 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,420 |
| CHF | CHF | 32,390 | 32,520 | 33,434 |
| JPY | JPY | 160.93 | 161.58 | 168.82 |
| AUD | AUD | 17,849 | 17,921 | 18,506 |
| SGD | SGD | 20,128 | 20,209 | 20,785 |
| THB | THB | 787 | 790 | 825 |
| CAD | CAD | 18,577 | 18,652 | 19,212 |
| NZD | NZD | 14,773 | 15,299 | |
| KRW | KRW | 16.75 | 18.37 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 23/09/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26130 | 26130 | 26361 |
| AUD | AUD | 18239 | 18339 | 19262 |
| CAD | CAD | 18679 | 18779 | 19794 |
| CHF | CHF | 32906 | 32936 | 34510 |
| CNY | CNY | 3780.4 | 3805.4 | 3941.2 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 30305 | 30335 | 32058 |
| GBP | GBP | 34793 | 34843 | 36596 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.56 | 163.06 | 173.57 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15047 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20253 | 20383 | 21118 |
| THB | THB | 0 | 763.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17200000 | 17200000 | 17600000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17600000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,169 | 26,219 | 26,363 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,169 | 26,219 | 26,363 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,169 | 26,219 | 26,363 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,919 | 18,019 | 19,127 |
| EURO | EUR | 30,103 | 30,103 | 31,514 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,515 | 18,615 | 19,924 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,192 | 20,342 | 21,365 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.84 | 163.34 | 167.89 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,281 | 34,631 | 35,498 |
| GOLD | XAU | 16,948,000 | 0 | 17,252,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,682 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 789 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,46%, hiện ở mức 99,52 điểm - cao nhất kể từ tháng 5/2025.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch mới đây, đồng USD tiếp tục duy trì đà tăng mạnh trong phiên giao dịch ngày thứ Ba, tiến sát mức cao nhất trong gần 11 tháng, khi tâm lý thận trọng bao trùm thị trường trước thời hạn Mỹ đặt ra đối với Iran liên quan đến việc mở lại eo biển Hormuz – tuyến vận tải năng lượng huyết mạch của thế giới.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Diễn biến căng thẳng tại Trung Đông, đặc biệt nguy cơ gián đoạn dòng chảy dầu qua khu vực Vùng Vịnh, đã đẩy giá năng lượng tăng vọt. Trong bối cảnh đó, dòng tiền nhanh chóng tìm đến USD như một kênh trú ẩn an toàn, qua đó củng cố sức mạnh của đồng USD trên diện rộng. Việc Iran chưa phát đi tín hiệu chấp thuận yêu cầu từ phía Mỹ trước thời hạn 20 giờ (giờ miền Đông nước Mỹ) càng khiến thị trường duy trì trạng thái phòng thủ.
Trên thị trường tiền tệ, đồng yên Nhật suy yếu mạnh, rơi xuống 159,835 yên/USD, tiệm cận các ngưỡng từng buộc Tokyo phải can thiệp vào năm 2024. Trong khi đó, đồng EUR tăng lên 1,1575 USD, nhờ kỳ vọng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) có thể triển khai thêm ba đợt tăng lãi suất từ nay đến cuối năm nhằm kiểm soát lạm phát.
Giới đầu tư hiện chuyển sự chú ý sang các dữ liệu kinh tế Mỹ, đặc biệt là chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng 2 và biên bản cuộc họp tháng 3 của Cục Dự trữ Liên bang (Fed). Những tín hiệu tích cực từ nền kinh tế, cùng áp lực giá năng lượng leo thang, có thể củng cố khả năng duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn dự kiến.
Ở chiều ngược lại, các đồng tiền hàng hóa như đô la Australia và New Zealand vẫn chịu áp lực, lần lượt giao dịch quanh 0,695 USD và 0,57 USD, thể hiện sự nhạy cảm của các nền kinh tế phụ thuộc thương mại trước rủi ro địa chính trị và biến động chi phí năng lượng toàn cầu