Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 7/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.106 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 7/4/2026: Đồng USD giữ nhịp giữa biến động toàn cầu |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán giảm nhẹ, hiện ở mức 23.901 - 26.311 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 27.453 - 30.343 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 7/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 07/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17711 | 17984 | 18559 |
| CAD | CAD | 18384 | 18661 | 19278 |
| CHF | CHF | 32356 | 32739 | 33382 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29784 | 30056 | 31084 |
| GBP | GBP | 34085 | 34475 | 35406 |
| HKD | HKD | 0 | 3230 | 3432 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14753 | 15340 |
| SGD | SGD | 19969 | 20252 | 20777 |
| THB | THB | 726 | 789 | 842 |
| USD | USD (1,2) | 26071 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26112 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26140 | 26160 | 26361 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 06/04/2026 13:32 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,141 | 26,141 | 26,361 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,096 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,096 | - | - |
| Euro | EUR | 29,921 | 29,945 | 31,183 |
| Yên Nhật | JPY | 161.04 | 161.33 | 170.01 |
| Bảng Anh | GBP | 34,279 | 34,372 | 35,342 |
| Dollar Australia | AUD | 17,911 | 17,976 | 18,542 |
| Dollar Canada | CAD | 18,594 | 18,654 | 19,224 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,590 | 32,691 | 33,448 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,106 | 20,169 | 20,839 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,765 | 3,884 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,430 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.17 | 16.86 | 18.23 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.69 | 782.23 | 832.35 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,733 | 14,870 | 15,219 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,746 | 2,826 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,004 | 4,120 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,658 | 2,735 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,120.28 | - | 6,866.72 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 744.75 | - | 896.66 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,916.03 | 7,240.79 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,758 | 88,569 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 07/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,111 | 26,141 | 26,361 |
| EUR | EUR | 29,746 | 29,865 | 31,038 |
| GBP | GBP | 34,127 | 34,264 | 35,261 |
| HKD | HKD | 3,291 | 3,304 | 3,419 |
| CHF | CHF | 32,283 | 32,413 | 33,322 |
| JPY | JPY | 161.08 | 161.73 | 168.99 |
| AUD | AUD | 17,806 | 17,878 | 18,462 |
| SGD | SGD | 20,102 | 20,183 | 20,758 |
| THB | THB | 786 | 789 | 823 |
| CAD | CAD | 18,539 | 18,613 | 19,172 |
| NZD | NZD | 14,742 | 15,268 | |
| KRW | KRW | 16.74 | 18.35 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 03/04/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26225 | 26225 | 26361 |
| AUD | AUD | 17890 | 17990 | 18918 |
| CAD | CAD | 18570 | 18670 | 19685 |
| CHF | CHF | 32607 | 32637 | 34219 |
| CNY | CNY | 3766.3 | 3791.3 | 3926.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29973 | 30003 | 31731 |
| GBP | GBP | 34390 | 34440 | 36193 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.68 | 162.18 | 172.69 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14862 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20136 | 20266 | 20987 |
| THB | THB | 0 | 755.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17010000 | 17010000 | 17310000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17310000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,167 | 26,217 | 26,361 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,167 | 26,217 | 26,361 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,167 | 26,217 | 26,361 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,880 | 17,980 | 19,089 |
| EURO | EUR | 30,038 | 30,038 | 31,451 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,493 | 18,593 | 19,898 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,169 | 20,319 | 21,335 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162 | 163.5 | 168.05 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,186 | 34,536 | 35,403 |
| GOLD | XAU | 17,008,000 | 0 | 17,312,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,677 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,04%, hiện ở mức 99,99 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD bước vào tuần mới với trạng thái giữ nhịp ổn định, trong khi thị trường tiền tệ toàn cầu bị bao trùm bởi những tín hiệu trái chiều từ địa chính trị và kỳ vọng chính sách. Tâm điểm dồn về khu vực Trung Đông - nơi căng thẳng liên quan đến Iran tiếp tục leo thang, đẩy nhà đầu tư vào thế giằng co giữa rủi ro và kỳ vọng hạ nhiệt.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Đáng chú ý, đồng yên Nhật dao động nhẹ quanh ngưỡng nhạy cảm 160 yên/USD, có thời điểm lùi về 159,71 yên/USD – sát đáy thấp nhất trong 21 tháng thiết lập tuần trước. Khiến thị trường đặc biệt cảnh giác với khả năng can thiệp từ phía Tokyo, nhất là sau loạt phát tín hiệu cứng rắn gần đây của giới chức Nhật Bản về việc sẵn sàng hành động nếu biến động mang tính đầu cơ gia tăng.
Ở chiều ngược lại, các đồng tiền chủ chốt khác ít biến động trong bối cảnh thanh khoản suy giảm do nhiều thị trường châu Á và châu Âu nghỉ lễ. Đồng EUR giữ tại 1,1542 USD, bảng Anh ở mức 1,324 USD. Đồng đô la Australia nhích 0,49%, lên 0,692 USD nhưng vẫn quanh vùng thấp nhất hai tháng.
Tâm lý thị trường bị chi phối mạnh bởi những diễn biến mới nhất liên quan đến eo biển Hormuz – tuyến vận tải chiến lược trung chuyển khoảng 20% nguồn cung dầu và khí tự nhiên hóa lỏng toàn cầu. Nguy cơ gián đoạn kéo dài đang hiện hữu, đặc biệt sau tuyên bố cứng rắn từ phía Mỹ về khả năng hành động nếu tuyến đường này không được khơi thông trong khung thời gian cụ thể.
Giá dầu vì vậy đã bật tăng mạnh, vượt mốc 100 USD/thùng, kéo theo lo ngại lạm phát quay trở lại và làm xáo trộn triển vọng lãi suất toàn cầu. Thị trường hiện đã điều chỉnh kỳ vọng, không còn đặt cược vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ hạ lãi suất trước nửa cuối năm 2027, thay vì hai đợt cắt giảm trong năm 2026 như dự báo trước đó.