| Tỷ giá USD hôm nay 1/4/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt Tỷ giá USD hôm nay 2/4/2026: Đồng USD suy yếu vì kỳ vọng hạ nhiệt Trung Đông Tỷ giá USD hôm nay 3/4/2026: Đồng USD bật tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 4/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.107 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 4/4/2026: Đồng USD ổn định |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán hiện ở mức 23.902 - 26.312 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 27.519 - 30.416 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán giảm nhẹ, hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 4/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 04/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17648 | 17921 | 18502 |
| CAD | CAD | 18386 | 18663 | 19276 |
| CHF | CHF | 32349 | 32732 | 33367 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29764 | 30036 | 31066 |
| GBP | GBP | 34044 | 34434 | 35379 |
| HKD | HKD | 0 | 3230 | 3432 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14716 | 15306 |
| SGD | SGD | 19945 | 20227 | 20743 |
| THB | THB | 723 | 786 | 840 |
| USD | USD (1,2) | 26072 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26113 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26141 | 26161 | 26362 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 03/04/2026 13:57 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,142 | 26,142 | 26,362 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,097 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,097 | - | - |
| Euro | EUR | 29,967 | 29,991 | 31,233 |
| Yên Nhật | JPY | 161 | 161.29 | 169.96 |
| Bảng Anh | GBP | 34,331 | 34,424 | 35,403 |
| Dollar Australia | AUD | 17,918 | 17,983 | 18,551 |
| Dollar Canada | CAD | 18,623 | 18,683 | 19,257 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,687 | 32,789 | 33,540 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,129 | 20,192 | 20,863 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,768 | 3,888 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.17 | 16.86 | 18.23 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.39 | 781.93 | 832.02 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,752 | 14,889 | 15,243 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,754 | 2,834 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,010 | 4,126 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,668 | 2,745 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,127.75 | - | 6,875.1 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 746.55 | - | 898.82 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,919.09 | 7,243.39 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,805 | 88,618 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 04/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,112 | 26,142 | 26,362 |
| EUR | EUR | 29,822 | 29,942 | 31,117 |
| GBP | GBP | 34,228 | 34,365 | 35,363 |
| HKD | HKD | 3,291 | 3,304 | 3,419 |
| CHF | CHF | 32,391 | 32,521 | 33,435 |
| JPY | JPY | 161.12 | 161.77 | 169.03 |
| AUD | AUD | 17,856 | 17,928 | 18,513 |
| SGD | SGD | 20,136 | 20,217 | 20,793 |
| THB | THB | 788 | 791 | 825 |
| CAD | CAD | 18,572 | 18,647 | 19,208 |
| NZD | NZD | 14,809 | 15,336 | |
| KRW | KRW | 16.76 | 18.38 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 15/01/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26220 | 26220 | 26362 |
| AUD | AUD | 17830 | 17930 | 18861 |
| CAD | CAD | 18565 | 18665 | 19676 |
| CHF | CHF | 32587 | 32617 | 34212 |
| CNY | CNY | 3767.8 | 3792.8 | 3928 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29951 | 29981 | 31709 |
| GBP | GBP | 34344 | 34394 | 36162 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.5 | 162 | 172.55 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14825 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20098 | 20228 | 20961 |
| THB | THB | 0 | 752.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17100000 | 17100000 | 17450000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17450000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,140 | 26,190 | 26,362 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,140 | 26,190 | 26,362 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,140 | 26,190 | 26,362 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,867 | 17,967 | 19,104 |
| EURO | EUR | 30,064 | 30,064 | 31,530 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,500 | 18,600 | 19,937 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,162 | 20,312 | 20,902 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.85 | 163.35 | 168.17 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,211 | 34,561 | 35,498 |
| GOLD | XAU | 17,098,000 | 0 | 17,452,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,674 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,16%, hiện ở mức 100,19 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Phiên giao dịch vừa qua gần như rơi vào trạng thái “đứng hình” khi thị trường tài chính toàn cầu nghỉ lễ Good Friday, khiến thanh khoản sụt giảm mạnh và đồng USD hầu như không biến động. Dù vậy, nếu nhìn lại các phiên trước đó, đồng bạc xanh vẫn chịu chi phối bởi nhiều lực tác động trái chiều từ địa chính trị đến chính sách tiền tệ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tâm điểm lớn nhất vẫn là căng thẳng tại Trung Đông, đặc biệt giữa Mỹ và Iran, qua đó kích hoạt nhu cầu nắm giữ tài sản an toàn. Nhờ yếu tố này, USD đã có những nhịp tăng đáng kể. Tuy nhiên, xu hướng chưa thực sự vững chắc khi thị trường liên tục phản ứng với các tín hiệu hạ nhiệt xung đột. Cùng lúc, giới đầu tư giữ tâm thế thận trọng, chờ thêm dữ liệu kinh tế để dự báo lộ trình lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.
Một điểm đáng chú ý là sự đảo chiều của USD sau một năm kể từ khi Donald Trump triển khai các gói thuế quy mô lớn. Trong quý I/2026, đồng bạc xanh tăng khoảng 1,6% – mức tăng mạnh nhất kể từ cuối năm 2024. Động lực đến từ vai trò trú ẩn trong bối cảnh bất ổn và lợi thế của Mỹ với tư cách quốc gia xuất khẩu năng lượng, kéo theo xu hướng nắm giữ tiền mặt gia tăng.
Diễn biến này trái ngược hoàn toàn với cùng kỳ năm trước, khi các chính sách thuế từng khiến USD suy yếu do lo ngại rủi ro thương mại và áp lực lên cơ quan điều hành tiền tệ. Tuy nhiên, đà phục hồi hiện tại chưa đồng nghĩa với triển vọng dài hạn thuận lợi tuyệt đối.
Theo số liệu từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế, tỷ trọng USD trong dự trữ ngoại hối toàn cầu quý IV/2025 tiếp tục giảm, dù tốc độ chậm. Trong khi đó, EUR và nhân dân tệ đang từng bước mở rộng ảnh hưởng. Dẫu vậy, những thay đổi này chưa đủ lớn để làm suy chuyển vị thế thống trị của USD trong hệ thống tài chính toàn cầu.