Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 1/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.102 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 1/4/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 23.897 - 26.307 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tiếp tục giảm, hiện ở mức 27.363 - 30.243 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 1/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 01/04/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17521 | 17794 | 18367 |
| CAD | CAD | 18356 | 18632 | 19249 |
| CHF | CHF | 32248 | 32631 | 33272 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29572 | 29843 | 30870 |
| GBP | GBP | 34002 | 34392 | 35325 |
| HKD | HKD | 0 | 3229 | 3431 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14720 | 15308 |
| SGD | SGD | 19862 | 20144 | 20672 |
| THB | THB | 713 | 776 | 830 |
| USD | USD (1,2) | 26074 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26115 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26143 | 26163 | 26357 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 31/03/2026 16:33 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,137 | 26,137 | 26,357 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,092 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,092 | - | - |
| Euro | EUR | 29,784 | 29,808 | 31,038 |
| Yên Nhật | JPY | 160.97 | 161.26 | 169.96 |
| Bảng Anh | GBP | 34,280 | 34,373 | 35,335 |
| Dollar Australia | AUD | 17,778 | 17,842 | 18,403 |
| Dollar Canada | CAD | 18,594 | 18,654 | 19,222 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,595 | 32,696 | 33,449 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,051 | 20,113 | 20,770 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,790 | 3,908 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,302 | 3,312 | 3,429 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.95 | 16.63 | 17.98 |
| Baht Thái Lan | THB | 764.52 | 773.96 | 823.78 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,750 | 14,887 | 15,238 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,718 | 2,797 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,986 | 4,102 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,650 | 2,727 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,096.35 | - | 6,841.52 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 744.27 | - | 896.07 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,920.72 | 7,244.92 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,761 | 88,573 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 01/04/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,107 | 26,137 | 26,357 |
| EUR | EUR | 29,652 | 29,771 | 30,943 |
| GBP | GBP | 34,131 | 34,268 | 35,265 |
| HKD | HKD | 3,291 | 3,304 | 3,419 |
| CHF | CHF | 32,387 | 32,517 | 33,430 |
| JPY | JPY | 160.84 | 161.49 | 168.73 |
| AUD | AUD | 17,711 | 17,782 | 18,365 |
| SGD | SGD | 20,037 | 20,117 | 20,689 |
| THB | THB | 782 | 785 | 819 |
| CAD | CAD | 18,569 | 18,644 | 19,205 |
| NZD | NZD | 14,824 | 15,350 | |
| KRW | KRW | 16.55 | 18.13 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 29/10/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26225 | 26225 | 26357 |
| AUD | AUD | 17704 | 17804 | 18729 |
| CAD | CAD | 18538 | 18638 | 19652 |
| CHF | CHF | 32502 | 32532 | 34106 |
| CNY | CNY | 3753.3 | 3778.3 | 3913.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29755 | 29785 | 31508 |
| GBP | GBP | 34304 | 34354 | 36107 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.48 | 161.98 | 172.5 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14830 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20027 | 20157 | 20878 |
| THB | THB | 0 | 742.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17190000 | 17190000 | 17490000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17490000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,169 | 26,219 | 26,357 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,169 | 26,219 | 26,357 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,169 | 26,219 | 26,357 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,784 | 17,884 | 18,990 |
| EURO | EUR | 29,913 | 29,913 | 31,324 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,500 | 18,600 | 19,908 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,112 | 20,262 | 20,826 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.97 | 163.47 | 168.01 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,186 | 34,536 | 35,403 |
| GOLD | XAU | 17,188,000 | 0 | 17,492,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,663 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 781 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) iảm 0,63%, hiện ở mức 99,88 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch vừa qua, đồng USD quay đầu giảm khi kỳ vọng về khả năng hạ nhiệt của căng thẳng giữa Mỹ – Israel và Iran gia tăng. Dù vậy, xu hướng chủ đạo của đồng bạc xanh trong thời gian gần đây vẫn là đi lên, phản ánh nhu cầu trú ẩn chưa hề suy yếu trong bối cảnh rủi ro địa chính trị còn nhiều ẩn số.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Chỉ số DXY hiện vẫn hướng tới mức tăng 2,35% trong tháng – mạnh nhất kể từ tháng 7, đồng thời tăng 1,7% trong quý I. Động lực chính đến từ dòng tiền tìm đến các tài sản an toàn kể từ khi xung đột bùng phát vào cuối tháng 2. Bên cạnh đó, vị thế xuất khẩu năng lượng ròng giúp Mỹ được đánh giá ít chịu tổn thương hơn trước các cú sốc nguồn cung dầu, qua đó củng cố thêm sức hấp dẫn của USD.
Thông tin từ Wall Street Journal cho biết Tổng thống Donald Trump đã phát tín hiệu sẵn sàng dừng chiến dịch quân sự nhằm vào Iran, ngay cả khi tuyến vận tải qua eo biển Hormuz vẫn chưa thể khôi phục hoàn toàn. Tuy nhiên, bức tranh không hẳn đã “dịu lại”. Bộ trưởng Chiến tranh Pete Hegseth cảnh báo những ngày tới sẽ mang tính bước ngoặt và nguy cơ leo thang vẫn hiện hữu nếu các bên không đạt được thỏa thuận.
Phản ứng từ phía Iran cũng cho thấy căng thẳng chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Lực lượng Vệ binh Cách mạng nước này tuyên bố sẽ nhắm tới các doanh nghiệp Mỹ hoạt động trong khu vực, liệt kê hàng loạt tập đoàn lớn như Microsoft, Google, Apple, Intel, IBM, Tesla hay Boeing.
Theo ông Shaun Osborne từ Scotiabank, thị trường đang bị chi phối bởi quá nhiều phát ngôn trái chiều, khiến việc định hình xu hướng trở nên khó khăn. Dù USD bị đánh giá là đang ở vùng giá cao, đồng tiền này vẫn có thể duy trì sức mạnh khi tâm lý né tránh rủi ro còn bao trùm, thể hiện qua chỉ số VIX duy trì ở mức cao.
Trong khi đó, dữ liệu kinh tế Mỹ phát đi tín hiệu kém tích cực khi số vị trí tuyển dụng tháng 2 giảm mạnh hơn dự báo, kéo hoạt động tuyển dụng xuống mức thấp nhất gần 6 năm. Trên thị trường tiền tệ, euro tăng lên 1,1543 USD nhưng vẫn giảm 2,25% trong tháng; bảng Anh lên 1,3228 USD song cũng mất 1,9%. Đồng yên tăng lên 158,84 yên/USD, dù USD vẫn ghi nhận mức tăng lần lượt 1,8% trong tháng và 1,4% trong quý so với đồng tiền này.