| Tỷ giá USD hôm nay 28/3/2026: Đồng USD tiếp đà tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 29/3/2026: Đồng USD giữ đà phục hồi Tỷ giá USD hôm nay 30/3/2026: Đồng USD giằng co nhưng vẫn ở thế mạnh |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 31/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện ở mức 25.100 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 31/3/2026: Đồng USD bật tăng giữa “sóng gió” địa chính trị |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra ổn định, hiện ở mức 23.895 - 26.305 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 27.443 - 30.332 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán hiện duy trì ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 31/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 31/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17524 | 17797 | 18373 |
| CAD | CAD | 18395 | 18672 | 19291 |
| CHF | CHF | 32283 | 32666 | 33306 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29639 | 29910 | 30937 |
| GBP | GBP | 34056 | 34446 | 35373 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3433 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14752 | 15340 |
| SGD | SGD | 19874 | 20156 | 20686 |
| THB | THB | 717 | 780 | 833 |
| USD | USD (1,2) | 26075 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26116 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26144 | 26164 | 26355 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 30/03/2026 16:42 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,135 | 26,135 | 26,355 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,090 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,090 | - | - |
| Euro | EUR | 29,851 | 29,875 | 31,107 |
| Yên Nhật | JPY | 161 | 161.29 | 169.96 |
| Bảng Anh | GBP | 34,348 | 34,441 | 35,413 |
| Dollar Australia | AUD | 17,776 | 17,840 | 18,399 |
| Dollar Canada | CAD | 18,635 | 18,695 | 19,266 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,619 | 32,720 | 33,478 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,057 | 20,119 | 20,788 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,789 | 3,907 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,305 | 3,315 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.06 | 16.75 | 18.11 |
| Baht Thái Lan | THB | 766.55 | 776.02 | 825.47 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,782 | 14,919 | 15,263 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,732 | 2,812 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,995 | 4,110 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,650 | 2,727 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,124.95 | - | 6,873.65 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 744.81 | - | 896.72 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,921.38 | 7,245.6 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,780 | 88,593 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 31/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,105 | 26,135 | 26,355 |
| EUR | EUR | 29,739 | 29,858 | 31,031 |
| GBP | GBP | 34,274 | 34,412 | 35,411 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,398 | 32,528 | 33,434 |
| JPY | JPY | 160.83 | 161.48 | 168.70 |
| AUD | AUD | 17,701 | 17,772 | 18,354 |
| SGD | SGD | 20,085 | 20,166 | 20,740 |
| THB | THB | 779 | 782 | 816 |
| CAD | CAD | 18,612 | 18,687 | 19,249 |
| NZD | NZD | 14,847 | 15,374 | |
| KRW | KRW | 16.71 | 18.32 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 02/02/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26225 | 26225 | 26355 |
| AUD | AUD | 17709 | 17809 | 18735 |
| CAD | CAD | 18583 | 18683 | 19694 |
| CHF | CHF | 32534 | 32564 | 34139 |
| CNY | CNY | 3751.5 | 3776.5 | 3911.9 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29821 | 29851 | 31574 |
| GBP | GBP | 34360 | 34410 | 36168 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.53 | 162.03 | 172.59 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14862 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20038 | 20168 | 20900 |
| THB | THB | 0 | 746.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17080000 | 17080000 | 17380000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17380000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,156 | 26,206 | 26,355 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,156 | 26,206 | 26,355 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,845 | 26,206 | 26,355 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,786 | 17,886 | 19,022 |
| EURO | EUR | 29,996 | 29,996 | 31,440 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,542 | 18,642 | 19,971 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,116 | 20,266 | 21,500 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.19 | 162.69 | 167.4 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,298 | 34,648 | 35,555 |
| GOLD | XAU | 16,858,000 | 0 | 17,162,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,659 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 776 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,34%, hiện ở mức 100,49 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, đồng USD tiếp tục khẳng định vị thế tài sản an toàn, thu hút dòng tiền toàn cầu. Lợi thế của Mỹ càng rõ nét khi đây là quốc gia xuất khẩu năng lượng ròng, giúp nền kinh tế ít bị tổn thương hơn trước cú sốc giá dầu so với châu Âu hay nhiều nền kinh tế nhập khẩu năng lượng.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Phát biểu đầu tuần, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Jerome Powell cho biết, Fed sẽ giữ thái độ thận trọng, chưa vội điều chỉnh chính sách mà cần thêm thời gian đánh giá tác động từ xung đột Iran lên lạm phát và tăng trưởng. Ông cũng lưu ý, những cú sốc giá dầu thường chỉ mang tính ngắn hạn và không làm chệch hướng chính sách tiền tệ. Ngay lập tức, thị trường đã điều chỉnh kỳ vọng, kịch bản hai lần cắt giảm lãi suất trong năm 2026 gần như bị loại bỏ, thay vào đó là khả năng giữ nguyên mặt bằng lãi suất đến cuối năm.
Giá năng lượng leo thang đang đặt các nền kinh tế trước bài toán khó, lạm phát có nguy cơ “nóng” trở lại, trong khi chi phí sinh hoạt tăng cao sẽ bào mòn sức mua và kìm hãm tăng trưởng. Theo Noel Dixon, giới đầu tư đang dịch chuyển trọng tâm từ nỗi lo lạm phát sang rủi ro suy giảm kinh tế, đặc biệt tại các khu vực dễ tổn thương như Anh và Liên minh châu Âu.
Trên thị trường tiền tệ, đồng euro giảm 0,44%, xuống 1,1457 USD, còn bảng Anh mất 0,57%, lùi về 1,3181 USD và có lúc chạm 1,3170 USD – mức thấp nhất kể từ ngày 26/11/2025. Trái lại, đồng yên Nhật phục hồi 0,42%, lên 159,63 yên/USD, sau khi từng xuyên thủng mốc 160 yên/USD – ngưỡng từng buộc Nhật Bản phải can thiệp hồi tháng 7/2024.
Giới chức Tokyo phát đi thông điệp cứng rắn, quan chức ngoại hối Atsushi Mimura cảnh báo khả năng hành động “quyết đoán” nếu đầu cơ tiếp diễn, trong khi Thống đốc Kazuo Ueda cho biết sẽ theo dõi sát biến động tỷ giá do áp lực lạm phát từ đồng yên yếu – yếu tố có thể mở đường cho việc điều chỉnh lãi suất trong thời gian tới.
Ở chiều ngược lại, các đồng tiền gắn với triển vọng tăng trưởng như đô la Australia và New Zealand tiếp tục suy yếu, lần lượt xuống 0,6831 USD và 0,5698 USD – mức thấp nhất trong 2 và 4 tháng, xu hướng thận trọng bao trùm thị trường tài chính toàn cầu.