| Tỷ giá USD hôm nay 25/3/2026: Đồng USD tăng "vọt" Tỷ giá USD hôm nay 26/3/2026: Đồng USD giảm mạnh Tỷ giá USD hôm nay 27/3/2026: Đồng USD thế giới giữ vững đà tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 28/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 2 đồng, hiện ở mức 25.100 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 28/3/2026: Đồng USD tiếp đà tăng mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tiếp tục giảm nhẹ, hiện ở mức 23.895 - 26.305 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm thêm, hiện ở mức 27.504 - 30.399 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ ở chiều mua vào, hiện niêm yết ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 28/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 28/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17623 | 17896 | 18472 |
| CAD | CAD | 18476 | 18753 | 19372 |
| CHF | CHF | 32374 | 32757 | 33403 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29705 | 29977 | 31007 |
| GBP | GBP | 34242 | 34633 | 35570 |
| HKD | HKD | 0 | 3232 | 3434 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14880 | 15469 |
| SGD | SGD | 19922 | 20204 | 20733 |
| THB | THB | 716 | 779 | 833 |
| USD | USD (1,2) | 26069 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26110 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26138 | 26158 | 26355 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 27/03/2026 13:42 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,145 | 26,145 | 26,355 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,100 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,100 | - | - |
| Euro | EUR | 29,964 | 29,988 | 31,219 |
| Yên Nhật | JPY | 160.95 | 161.24 | 169.88 |
| Bảng Anh | GBP | 34,608 | 34,702 | 35,671 |
| Dollar Australia | AUD | 17,900 | 17,965 | 18,523 |
| Dollar Canada | CAD | 18,717 | 18,777 | 19,343 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,794 | 32,896 | 33,649 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,120 | 20,183 | 20,846 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,788 | 3,904 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,306 | 3,316 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.15 | 16.84 | 18.2 |
| Baht Thái Lan | THB | 766.29 | 775.75 | 825.63 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,920 | 15,059 | 15,408 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,755 | 2,834 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,010 | 4,124 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,683 | 2,761 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,158.3 | - | 6,906.8 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 746.57 | - | 897.95 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,923.15 | 7,244.71 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,859 | 88,643 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 28/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,105 | 26,135 | 26,355 |
| EUR | EUR | 29,794 | 29,914 | 31,088 |
| GBP | GBP | 34,482 | 34,620 | 35,622 |
| HKD | HKD | 3,296 | 3,309 | 3,424 |
| CHF | CHF | 32,542 | 32,673 | 33,584 |
| JPY | JPY | 161.13 | 161.78 | 169.02 |
| AUD | AUD | 17,754 | 17,825 | 18,409 |
| SGD | SGD | 20,118 | 20,199 | 20,775 |
| THB | THB | 779 | 782 | 816 |
| CAD | CAD | 18,653 | 18,728 | 19,293 |
| NZD | NZD | 14,910 | 15,438 | |
| KRW | KRW | 16.71 | 18.33 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 16/11/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26221 | 26221 | 26355 |
| AUD | AUD | 17805 | 17905 | 18828 |
| CAD | CAD | 18660 | 18760 | 19776 |
| CHF | CHF | 32627 | 32657 | 34239 |
| CNY | CNY | 3752.7 | 3777.7 | 3912.9 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29887 | 29917 | 31643 |
| GBP | GBP | 34541 | 34591 | 36352 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.24 | 161.74 | 172.25 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14990 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2790 | 0 |
| SGD | SGD | 20087 | 20217 | 20939 |
| THB | THB | 0 | 744.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16860000 | 16860000 | 17160000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17160000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,145 | 26,195 | 26,355 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,145 | 26,195 | 26,355 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,845 | 26,195 | 26,355 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,834 | 17,934 | 19,072 |
| EURO | EUR | 30,015 | 30,015 | 31,464 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,599 | 18,699 | 20,032 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,145 | 20,295 | 21,310 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.62 | 163.12 | 167.88 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,412 | 34,762 | 35,673 |
| GOLD | XAU | 16,858,000 | 0 | 17,162,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,659 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 781 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,29%, hiện ở mức 100,19 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch cuối tuần, đồng USD tiếp tục đi lên và đang hướng tới tháng tăng mạnh nhất trong gần một năm, khi dòng tiền tìm đến tài sản an toàn trước diễn biến căng thẳng leo thang tại Trung Đông. Triển vọng hạ nhiệt xung đột ngày càng mờ nhạt, trong khi giá dầu tăng đã tác động tiêu cực đến tâm lý người tiêu dùng Mỹ, kéo chỉ số niềm tin tháng 3 xuống mức thấp nhất trong ba tháng.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Diễn biến này củng cố thêm vị thế của đồng USD, trong bối cảnh thị trường ngày càng nghiêng về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ duy trì lập trường chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn dự kiến. Theo ghi nhận, đồng USD còn được hỗ trợ bởi xu hướng phòng thủ của nhà đầu tư trước kỳ nghỉ cuối tuần – thời điểm rủi ro địa chính trị có thể phát sinh bất ngờ.
Ở chiều ngược lại, đồng yên Nhật chịu áp lực đáng kể, giảm 0,34%, xuống 160,35 yên/USD - lần đầu vượt ngưỡng 160 kể từ tháng 7/2024. Có thể làm gia tăng khả năng giới chức Tokyo có thể can thiệp thị trường ngoại hối nhằm ổn định tỷ giá. Đồng EUR cũng giảm 0,17%, còn 1,1509 USD, trong khi bảng Anh nối dài chuỗi giảm sang phiên thứ tư liên tiếp, mất 0,48%, xuống 1,3268 USD. Đồng đô la Australia giảm 0,2%, còn 0,687 USD sau khi chạm đáy hai tháng.
Thị trường giữ trạng thái thận trọng khi Mỹ cân nhắc triển khai thêm tới 10.000 binh sĩ tới khu vực Trung Đông, trong khi các tín hiệu ngoại giao giữa Washington và Tehran vẫn thiếu đồng thuận.