| Tỷ giá USD hôm nay 17/3/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt Tỷ giá USD hôm nay 18/3/2026: Đồng USD tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 19/3/2026: Đồng USD lấy lại đà tăng sau quyết định của Fed |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 26/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện là 25.104 đồng/USD, giảm 5 đồng so với phiên giao dịch trước.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 26/3/2026: Đồng USD giảm mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng mạnh, hiện ở mức: 223.904 đồng - 26.314 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức: 27.646 đồng - 30.556 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức: 150 đồng - 166 đồng.
Hôm nay 26/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 26/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17832 | 18106 | 18682 |
| CAD | CAD | 18571 | 18848 | 19462 |
| CHF | CHF | 32708 | 33093 | 33738 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29935 | 30208 | 31236 |
| GBP | GBP | 34503 | 34895 | 35829 |
| HKD | HKD | 0 | 3238 | 3440 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15021 | 15608 |
| SGD | SGD | 20048 | 20331 | 20860 |
| THB | THB | 722 | 786 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26084 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26125 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26153 | 26173 | 26359 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 25/03/2026 13:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,139 | 26,139 | 26,359 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,094 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,094 | - | - |
| Euro | EUR | 30,003 | 30,027 | 31,269 |
| Yên Nhật | JPY | 161.07 | 161.36 | 170.07 |
| Bảng Anh | GBP | 34,604 | 34,698 | 35,678 |
| Dollar Australia | AUD | 18,016 | 18,081 | 18,653 |
| Dollar Canada | CAD | 18,748 | 18,808 | 19,385 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,919 | 33,021 | 33,792 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,142 | 20,205 | 20,878 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,758 | 3,858 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,297 | 3,307 | 3,425 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.18 | 16.87 | 18.24 |
| Baht Thái Lan | THB | 766.78 | 776.25 | 826.5 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,967 | 15,106 | 15,460 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,772 | 2,854 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,016 | 4,132 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,664 | 2,742 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,211.87 | - | 6,971.6 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 743.5 | - | 895.18 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,895.13 | 7,218.34 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,583 | 88,386 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 26/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,109 | 26,139 | 26,359 |
| EUR | EUR | 30,029 | 30,150 | 31,328 |
| GBP | GBP | 34,728 | 34,867 | 35,873 |
| HKD | HKD | 3,297 | 3,310 | 3,426 |
| CHF | CHF | 32,853 | 32,985 | 33,909 |
| JPY | JPY | 162.03 | 162.68 | 170 |
| AUD | AUD | 18,064 | 18,137 | 18,725 |
| SGD | SGD | 20,262 | 20,343 | 20,925 |
| THB | THB | 791 | 794 | 829 |
| CAD | CAD | 18,792 | 18,867 | 19,438 |
| NZD | NZD | 15,128 | 15,659 | |
| KRW | KRW | 16.91 | 18.56 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 25/05/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26219 | 26219 | 26359 |
| AUD | AUD | 17999 | 18099 | 19024 |
| CAD | CAD | 18748 | 18848 | 19864 |
| CHF | CHF | 32939 | 32969 | 34548 |
| CNY | CNY | 3758.2 | 3783.2 | 3918.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 30103 | 30133 | 31856 |
| GBP | GBP | 34783 | 34833 | 36593 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.25 | 162.75 | 173.29 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15121 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20203 | 20333 | 21066 |
| THB | THB | 0 | 751 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17050000 | 17050000 | 17350000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17350000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,175 | 26,225 | 26,359 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,175 | 26,225 | 26,359 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,175 | 26,225 | 26,359 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,065 | 18,165 | 19,280 |
| EURO | EUR | 30,242 | 30,242 | 31,656 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,717 | 18,817 | 20,130 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,292 | 20,442 | 21,453 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.64 | 164.14 | 168.74 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,660 | 35,010 | 35,884 |
| GOLD | XAU | 17,048,000 | 0 | 17,352,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,670 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 785 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) ở mức 99,59 điểm, tăng 0,36% so với chốt phiên lần trước.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Theo Reuters, đồng USD từ lâu được xem là trụ cột với sức mạnh bền bỉ trên thị trường tài chính toàn cầu. Tuy nhiên, thời gian gần đây, đồng bạc xanh đang phải đối mặt với áp lực suy yếu đáng kể. Nguyên nhân chủ yếu đến từ các chính sách thuế quan cứng rắn của Tổng thống Donald Trump, những chỉ trích nhằm vào Cục Dự trữ Liên bang (FED), cũng như xu hướng Mỹ có phần xa cách với các đồng minh và tổ chức quốc tế.
Chỉ số USD – thước đo giá trị của đồng tiền này so với rổ các đồng tiền chủ chốt – đã giảm gần 10% trong năm 2025, đánh dấu mức giảm mạnh nhất kể từ năm 2017. Dù từng phục hồi nhẹ sau cuộc bầu cử năm 2024, đồng USD nhanh chóng quay lại xu hướng đi xuống, phản ánh tâm lý thận trọng ngày càng gia tăng của giới đầu tư toàn cầu.
Bên cạnh đó, tỷ trọng của USD trong dự trữ ngoại hối quốc tế cũng có dấu hiệu suy giảm, trong khi các đồng tiền như euro và nhân dân tệ đang dần gia tăng ảnh hưởng. Dù vậy, USD vẫn duy trì vị thế là đồng tiền dự trữ chủ chốt nhờ quy mô nền kinh tế và thị trường trái phiếu khổng lồ của Mỹ.
Hiện giá trị tài sản Mỹ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ vẫn cao hơn dòng vốn Mỹ đầu tư ra nước ngoài. Tuy nhiên, nếu dòng vốn này chững lại, áp lực giảm giá đối với đồng USD có thể sẽ tiếp diễn trong thời gian tới.